Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 21 trang Nguyễn Hồng 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_15_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) . - Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) . - Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp - Học sinh: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho Hs thi đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy - HS đọc đoạn văn của mình. lúa của bài tập 3 tiết trước. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài. - Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em - HS lắng nghe. hiểu thế nào là hạnh phúc. Các em được mở rộng về vốn từ hạnh phúc và biết đặt câu liên quan đến chủ đề hạnh phúc. - Gv ghi tên bài lên bảng. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1:Cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS làm bài theo cặp - Trình bày kết quả - HS trình bày - GV cùng lớp nhận xét bài của bạn Đáp án: Ý đúng là ý b: Trạng thái sung sướng vì cảm thấyhoàn toàn đạt được ý nguyện. - Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. - HS đặt câu: - Nhận xét câu HS đặt + Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi. + Gia đình em sống rất hạnh phúc. Bài tập 2: Nhóm
  2. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu - Yêu cầu HS làm bài trong nhóm. - HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả - Kết luận các từ đúng. Đáp án: + Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc: sung sướng, may mắn... + Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực... - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm - HS đặt câu: được + Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống. - Nhận xét câu HS đặt. +Tôi sung sướng reo lên khi được điểm 10. + Chị Dậu thật khốn khổ. Bài tập 4: Nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm - Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao - HS nối tiếp nhau phát biểu. em lại chọn yếu tố đó. - GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều có - Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo thể tạo nên một gia đình hạnh phúc, nên hạnh phúc nhưng mọi người sống nhưng mọi người sống hoà thuận là hoà thuận là quan trọng nhất. Nếu: quan trọng nhất. + Một gia đình nếu con cái học giỏi nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình rất căng thẳng cũng không thể có hạnh phúc được. + Một gia đình mà các thành viên sống hoà thuận, tôn trọng yêu thương nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là một gia Bài 3(M3,4): đình hạnh phúc. - Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở. - GV giúp đỡ nếu cần thiết. -Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai, phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc, phúc tinh, vô phúc, có phúc,... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Ghép các tiếng sau vào trước hoặc - HS nêu: phúc lợi, phúc đức, vô phúc, sau tiếng phúc để tạo nên các từ ghép: hạnh phúc, phúc hậu, làm phúc, chúc lợi, đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc, phúc, hồng phúc. hồng - Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở - HS nghe và thực hiện trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn . - HS làm bài 1(a,b,c), bài 2(a), bài 3. - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên:sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc cộng, - HS nêu quy tắc. trừ số thập phân. - Thực hành tính: 234,5 + 67,8 =... - HS tính bảng con. - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc nhân số - HS nêu và thực hiện yêu cầu. thập phân với số thập phân và thực hiện tính: 4,56 3,06 =... - Giáo viên nhận xét. - HS nhận xét - Giới thiệu bài. Để thực hành vận - HS lắng nghe, ghi vở. dụng các quy tắc thực hiện các phép tính đối với số thập phân, hôm nay chúng ta học bài: Luyện tập chung. 2. HĐ thực hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Giáo viên nhận xét, kết luận - Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết quả a) 266,22: 34 = 7,83 b) 483:35 = 13,8 c) 91,08 : 3,6 = 25,3 Bài 2a: Cá nhân - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Giáo viên gọi học sinh nhắc lại về - Học sinh nhắc lại. thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức số. - Yêu cầu HS làm bài
  4. - GV nhận xét, kết luận - Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32 = 55,2 : 2,4 - 18,32 = 23 - 18,32 Bài 3:Cặp đôi = 4,68 - Giáo viên gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi - 1 học sinh đọc - Học sinh thảo luận cặp đôi làm bài vào vở, đổi vở để kiểm tra chéo Giải Số giờ mà động cơ đó chạy là: 120 : 0,5 = 240 (giờ) Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân Đáp số: 240 giờ. - HS làm bài cá nhân - Giáo viên cho HS chốt cách tìm - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên SBT, Số hạng, thừa số chưa biết a) x - 1,27 = 13,5 : 4,5 x - 1,27 = 3 x = 3 + 1,27 x = 4,27 b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5 x + 18,7 = 20,2 x = 20,2 - 18,7 x = 1,5 c) X x 12,5 = 6 x 2,5 X x 12,5 = 15 X = 15 : 12,5 X = 1,2 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức thực - HS làm bài: hiện phép tính sau: + Cách 1: Tính bằng hai cách: 4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5 = 3,2 - 1,2 4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5 = 2 + Cách 2: 4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5 = (4,8 - 1,8) : 1,5 = 3 : 1,5 = 2 - Cách 2 của phần ứng dụng vận - Vận dụng tính chất "Một hiệu chia cho dụng tính chất gì của phép tính để một số" làm ? - HS nghe và thực hiện - Về nhà tìm các phép tính tương tự để luyện tập thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________
  5. Địa lí GIAO THÔNG VẬN TẢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông nước ta: + Nhiều loại đường và phương tiện giao thông. + Tuyến đường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước. - Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải . - HS HTT : +Nêu được một vài điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: Toả khắp nước; tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc - Nam. + Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nướcc ta chạy theo chiều Bắc- Nam: do hình dáng đất nước theo hướng Bắc- Nam . - Xác định được trên Bản đồ Giao thông VN một số tuyến đường giao thông, sân bay quốc tế và cảng biển lớn - Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành Luật Giao thông khi đi đường- Tuyên truyền cho mọi người đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô tô xe máy và vận động người dân đi xe công cộng hoặc xe đạp để hạn chế ô nhiễm MT. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ Giao thông Việt Nam - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi điện" kể nhanh xem các ngành công nghiệp khai thác dầu, than, a-pa-tít có ở những đâu? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
  6. Hoạt động 1: Các loại hình và phương tiện giao thông vận tải - GV tổ chức cho HS thi kể các loại hình các phương tiện giao thông vận - HS hoạt động theo hướng dẫn của tải. GV. + Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 10 em, đứng xếp thành 2 hàng dọc ở hai bên + HS lên tham gia cuộc thi. bảng. Ví dụ về các loại hình, các phương tiện + Yêu cầu mỗi em chỉ viết tên của một giao thông mà HS có thể kể: loại hình hoặc một phương tiện giao + Đường bộ: ô tô, xe máy, xe đạp, xe thông. ngựa, xe bò, xe ba bánh,... + HS thứ nhất viết xong thì chạy nhanh + Đường thuỷ: tàu thuỷ, ca nô, thuyền, về đội đưa phấn cho bạn thứ hai lên sà lan,... viết, chơi như thế nào cho đến khi hết + Đường biển: tàu biển. thời gian (2 phút), nếu bạn cuối cùng + Đường sắt: tàu hoả. viết xong mà vẫn còn thời gian thì lại + Đường hàng không: Máy bay quay về bạn đầu tiên. - GV tổ chức cho HS 2 đội chơi. - GV nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc. - GV hướng dẫn HS khai thác kết quả của trò chơi: + Các bạn đã kể được các loại hình - HS trả lời giao thông nào? + Chia các phương tiện giao thông có trong trò chơi thành các nhóm, mỗi nhóm là các phương tiện hoạt động trên cùng một loại hình. Hoạt động 2: Tình hình vận chuyển của các loại hình giao thông - GV treo Biểu đồ khối lượng hàng hoá - HS quan sát, đọc tên biểu đồ và nêu: phân theo loại hình vận tải năm 2003 và hỏi HS: + Biểu đồ biểu diễn cái gì? + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo loại hình giao thông. + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển được của các loại hình hoá vận chuyển được của các loại hình giao thông nào? giao thông: đường sắt, đường ô tô, đường sông, đường biển,... + Theo đơn vị là triệu tấn.
  7. + Khối lượng hàng hoá được biểu diễn theo đơn vị nào? + HS lần lượt nêu: + Năm 2003, mỗi loại hình giao thông Đường sắt là 8,4 triệu tấn. vận chuyển được bao nhiêu triệu tấn Đường ô tô là 175,9 triệu tấn. hàng hoá? Đường sông là 55,3 triệu tấn. Đường biển là 21, 8 triệu tấn. + Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất, chở được khối lượng hàng hoá + Qua khối lượng hàng hoá vận chuyển nhiều nhất. được mỗi loại hình, em thấy loại hình nào giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ở Việt Nam? Hoạt động 3: Phân bố một số loại - Đây là lược đồ giao thông Việt Nam, hình giao thông ở nước ta dựa vào đó ta có thể biết các loại hình - GV treo lược đồ giao thông vận tải và giao thông Việt Nam, biết loại đường hỏi đây là lược đồ gì, cho biết tác dụng nào đi từ đâu đến đâu,... của nó. - Chúng ta cùng xem lược đồ để nhận xét về sự phân bố các loại hình giao - HS thảo luận để hoàn thành phiếu. thông của nước ta. - GV nêu yêu cầu HS làm việc theo - 2 nhóm trình bày. nhóm để thực hiện phiếu học tập . - GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp. - HS nghe - GV nhận xét kết luận: + Nước ta có mạng lưới giao thông toả đi khắp đất nước. + Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc - Nam. Vì lãnh thổ dài theo chiều Bắc - Nam. + Quốc lộ 1A, Đường sắt Bắc - Nam là tuyến đường ô tô và đường sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nước. + Các sân bay quốc tế là: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng. + Những thành phố có cảng biển lớn: Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố HCM. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
  8. - Em hãy kể tên một số tuyến đường - HS nêu: Quốc lộ 5B, Đường sắt trên giao thông mới được đưa vào sử dụng cao, cao tốc Hà Nội - Lào Cai, TP ? HCM - Long Thành - Dầu Giây, hầm Thủ Thiêm... - Về nhà tìm hiểu những thay đổi về - HS nghe và thực hiện giao thông vận tải của địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 Toán TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm . - Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm . - HS làm bài 1 ,2 . - Rèn kĩ năng viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, hình vuông kể ô 100 ô, tô màu 25 ô để biểu diễn 25%. - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho 2 học sinh lên bảng thi làm: - HS làm bài Tìm thương của hai số a và b biết a) a = 3 ; b = 5 ; b) a = 36 ; b = 54 - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài. Tiết học hôm nay - HS ghi vở chúng ta làm quen với dạng tỉ số mới qua bài tỉ số phần trăm. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm * Ví dụ 1 - HS nghe và nêu ví dụ.
  9. - GV nêu bài toán: Diện tích của một vườn trồng hoa là 100m 2, trong đó có 25m2 trồng hoa hồng. Tìm tỉ số của diện tích hoa hồng và diện tích - HS tính và nêu trước lớp : Tỉ số của vườn hoa. diện tích trồng hoa hồng và diện tích 25 - GV yêu cầu HS tìm tỉ số của diện vườn hoa là 25 : 100 hay . tích trồng hoa hồng và diện tích 100 vườn hoa. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, sau đó vừa chỉ vào hình vẽ vừa giới thiệu : + Diện tích vườn hoa là 100m2. + Diện tích trồng hoa hồng là 25m2. + Tỉ số của diện tích trồng hoa và 25 diện tích vườn hoa là : . 100 - HS thực hành. 25 + Ta viết = 25% đọc là hai mươi 100 lăm phần trăm. - GV cho HS đọc và viết 25% * Ví dụ 2 - HS nghe và tóm tắt lại bài toán. - GV nêu bài toán ví dụ : - Tỉ số của số học sinh giỏi và số học - GV yêu cầu HS tính tỉ số giữa số sinh toàn trường là : học sinh giỏi và số học sinh toàn 80 80 : 400 hay trường. 400 80 20 - HS viết và nêu : = . - Hãy viết tỉ số giữa số học sinh giỏi 400 100 và số học sinh toàn trường dưới dạng phân số thập phân. 20 - 20% - Hãy viết tỉ số dưới dạng tỉ số 100 phần trăm. - Số học sinh giỏi chiềm 20% số học - Vậy số học sinh giỏi chiếm bao sinh toàn trường. nhiêu phần trăm số học sinh toàn trường ? -KL: Tỉ số phần trăm 20% cho biết cứ 100 học sinh trong trường thì có 20 em học sinh giỏi. - GV yêu cầu HS dựa vào cách hiểu hãy giải thích em hiểu các tỉ số phần trăm sau như thế nào ? + Tỉ số này cho biết cứ trồng 100 cây thì + Tỉ số giữa số cây còn sống và số có 92 cây sống được. cây được trồng là 92%. + Tỉ số này cho biết cứ 100 học sinh của trường thì có 52 em là học sinh nữ.
  10. + Số học sinh nữ chiếm 52% số học + Tỉ số này cho biết cứ 100 học sinh của sinh toàn trường. trường thì có 28 em là học sinh lớp 5 + Số học sinh lớp 5 chiếm 28% số học sinh toàn trường. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: Cá nhân 75 - GV viết lên bảng phân số và 300 - 1 HS phát biểu ý kiến, HS cả lớp theo yêu cầu HS : Viết phân số trên thành dõi và bổ sung ý kiến đi đến thống nhất phân số thập phân, sau đó viết phân 75 25 = = 25% số thập phân vừa tìm được dưới dạng 300 100 tỉ số phần trăm. - Cho HS phát biểu ý kiến trước lớp. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ Bài 2: Cặp đôi - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc thầm đề bài - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thỏa luận cặp đôi hỏi: + Mỗi lần người ta kiểm tra bao + Mỗi lần kiểm tra 100 sản phẩm. nhiêu sản phẩm ? + Mỗi lần có bao nhiêu sản phẩm đạt + Mỗi lần có 95 sản phẩm đạt chuẩn. chuẩn ? + Tính tỉ số giữa số sản phẩm đạt + Tỉ số giữa sản phẩm đạt chuẩn và sản chuẩn và số sản phẩm được kiểm tra. phẩm kiểm tra là : 95 95 : 100 = . 100 95 + Hãy viết tỉ số giữa số sản phẩm đạt - HS viết và nêu : = 95%. chuẩn và sản phẩm được kiểm tra 100 dưới dạng tỉ số phần trăm. - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài vào vở,sau đó chia sẻ trước lớp Bài giải Tỉ số phần trăm của sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm là: 95 95 : 100 = = 95% 100 Bài 3(M3,4): Cá nhân Đáp số: 95% - GV có thể hỏi để hướng dẫn: - HS đọc đề, tự làm bài, báo cáo kết quả Muốn biết số cây lấy gỗ chiếm bao Tóm tắt: nhiêu phần trăm số cây trong vườn 1000 cây : 540 cây lấy gỗ ta làm như thế nào? ? cây ăn quả a) Cây lấy gỗ: ? % cây trong vườn b) Tỉ số % cây ăn quả với cây trong vườn?
  11. - HS tính và nêu: 540 510 :1000 54% 1000 - HS tính và nêu: Trong vườn có 1000 - 540 = 460 cây ăn quả 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Gọi học sinh nhắc lại ý nghĩa của tỉ - HS làm bài số phần trăm. Giải - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài Tỉ số phần trăm của số gà trống và tổng sau: Một trang trại có 700 con gà , số gà là: trong đó có 329 cn gà trống. Vậy tỉ 329 : 700 = 0,47 số phần trăm của số gà trống và tổng 0,47 = 47% số gà là bao nhiêu ? Đáp số: 47% IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học XI MĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết một số tính chất của xi măng. - Nêu được một số cách bảo quản xi măng. - Quan sát nhận biết xi măng. - Có ý thức bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Nêu được xi măng được làm từ đất sét, đá vôi, đất, đá vôi là nguyên liệu có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 58; 59 SGK, một số hình ảnh về các ứng dụng của xi măng. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi trả lời câu hỏi: + Các loại đồ gốm được làm bằng - HS nêu gì? Nêu tính chất của gạch, ngói? + Xi măng được được sản xuất ra từ các vật liệu nào? Nó có tính chất và công dụng ra sao? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và ghi vở
  12. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Thảo luận - Yêu cầu thảo luận các câu hỏi sau : - HS thảo luận cặp đôi - Ở địa phương bạn, xi măng được + Xi măng đợc dùng để trộn vữa xây dùng để làm gì? nhà hoặc để xây nhà. - Kể tên một số nhà máy xi măng ở + Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm nước ta ? Sơn, Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên ... - GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin - Yêu cầu đọc thông tin và thảo luận - Làm việc theo nhóm 4 các câu hỏi trang 59 SGK về: - Nhóm trưởng điều khiển. Thảo luận - Tính chất của xi măng. trả lời câu hỏi SGK trang 59. - Cách bảo quản xi măng. - Mỗi nhóm trình bày một câu hỏi, các - Tính chất của vữa xi măng. nhóm khác bổ sung - Các vật liệu tạo thành bê tông. + Tính chất: màu xám xanh (hoặc - Cách tạo ra bê tông cốt thép. nâu đất trắng) không tan khi bị trộn - Sau đó GV yêu cầu trả lời câu hỏi : với 1 ít nước trở nên dẻo, khi khô, - Xi măng được làm từ những vật kết thành tảng, cứng như đá. liệu nào? - Bảo quản: ở nơi khô, thoáng khí vì nếu để nơi ẩm hoặc để nước thêm vào, xi măng sẽ kết thành tảng, .. - Tính chất của vữa xi măng: khi mới trộn, vữa xi măng dẻo; khi khô, vữa xi măng trở nên cứng - Kết luận: Xi măng được làm từ đất - Các vật liệu tạo thành bê tông: xi sét, đá vôi và một số chất khác. Nó măng, cát, sỏi (hoặc) với nước rồi đổ có màu xám xanh, được dùng trong vào khuôn .. xây dựng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Xi măng có vai trò gì đối với ngành - HS nêu xây dựng ? - Về nhà tìm hiểu hoạt động sản xuất - HS nghe và thực hiện xi măng của nước ta. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học THUỶ TINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết 1 số tính của thủy tinh. - Nêu được công dụng của thuỷ tinh. - Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh. - Có ý thức bảo vệ môi trường.
  13. * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 60; 61 SGK, một số hình ảnh về các ứng dụng của thủy tinh... - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho Hs thi trả lời câu hỏi: - HS nêu + Hãy nêu tính chất và cách bảo quản của xi măng ? + Xi măng có những ích lợi gì trong đời sống ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh - Cho HS thảo luận nhóm TLCH: - Mắt kinh, bóng điện, chai, lọ, li, cốc, + Trong số đồ dùng trong gia đình có chén, cửa sổ, lọ đựng thuốc thí nghiệm, rất nhiều đồ dùng bằng thuỷ tinh. lọ hoa, màn hình ti vi, vật lưu niệm... Hãy kể tên các đồ dùng mà bạn biết ? - Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu rất dễ + Dựa vào thực tế bạn thấy thuỷ tinh vỡ, không bị gỉ có tính chất gì ? - Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà, chiếc + Nếu thả chiếc cốc thuỷ tinh xuống cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh. Vì chiếc sản nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao? cốc này bằng thuỷ tinh khi va chạm với nền nhà rắn sẽ bị vỡ - HS lắng nghe - GV kết luận Hoạt động 2: Các loại thuỷ tinh và tính chất của chúng - Các nhóm nhận đồ dùng và trao đổi, - Tổ chức hoạt động nhóm làm bài - Yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin Thuỷ tinh thường Thuỷ tinh cao cấp SGK, sau đó xác định - Bóng đèn - lọ hoa, dụng cụ - Kể tên những đồ dùng làm bằng - Trong suốt, không thí nghiệm thuỷ tinh thông thường? gỉ cứng dễ vỡ - Rất cứng
  14. - Không cháy, - Chịu được nóng, không hút ẩm, lạnh không bị axít n - Bền khó vỡ mòn - Kể tên những đồ dùng làm bằng - Cốc chén, mắt kính, chai, lọ, kính máy thuỷ tinh chất lượng cao? ảnh, ống nhòm, bát đĩa hấp thức ăn trong lò vi sóng... - GV kết luận - HS nghe - Em có biết người ta chế tạo đồ thuỷ - Chế tạo bằng cách đun nóng chảy cát tinh bằng cách nào không? trắng và các chất khác rồi thổi thành các hình dạng mình muốn - Đồ dùng bằng thuỷ tinh dễ vỡ, - Để nơi chắc chắn chúng ta phải bảo quản như thế nào - Không va đạp vào các vật cứng ? - Dùng xong phải rửa sạch để nơi chắc chắn tránh rơi vỡ - Cẩn thận khi sử dụng - GV kết luận: Thuỷ tinh thường trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm và không bị a- xít ăn mòn. Thuỷ tinh chất lượng cao rất trong, chịu được nóng, lạnh, bền, khó vỡ được dùng để làm các đồ dùng và dụng cụ trong y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lượng cao. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em đã bảo quản và sử dụng đồ - HS nghe và thực hiện bằng thủy tinh trong gia đình mình như thế nào ? - Tìm hiểu ích lợi của thủy tinh - HS nghe và thực hiện trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: HỢP TÁC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh trình diễn các tiết mục giới thiệu sách cùng nhóm với hình thức đã lựa chọn; qua đó rèn luyện được năng lực tự lực thực hiện nhiệm vụ và hợp tác cùng các bạn.
  15. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết trình diễn các tiết mục giới thiệu sách cùng nhóm với hình thức đã lựa chọn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Rèn luyện được năng lực tự lực thực hiện nhiệm vụ và hợp tác cùng các bạn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh vận động nhẹ - HS thực hiện theo yêu cầu nhàng dưới nền nhạc nhẹ nhàng. + GV nêu câu hỏi: Em cảm thấy như thế nào - HS trả lời cảm xúc của mình sau khi vận động. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào.
  16. + Một số nội dung phát sinh trong tuần 15 - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nhận xét chung: Nhìn chung nề nếp nghiêm - 1 HS nêu lại nội dung. túc, không có em nào đi muộn, thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học còn hơi chậm. (Quỳnh Trang thường xuyên quên sách vở, Ba nói chuyện riêng) - Tuyên dương: Trâm, Yến, Minh, Cao Dũng: tích cực phát biểu xây dựng bài. Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền, Ngân, Thảo, Kiều Anh, Bảo Yến , Vũ tích cực phát biểu. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) việc nhóm 4 hoặc theo tổ) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của cần. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: trình diễn và bình chọn tiết mục giới thiệu sách ấn tượng (Làm việc chung cả lớp) * Trình diễn - GV mời từng nhóm trình diễn tiết mục - Đại diện các nhóm trình bày tiết mục giới thiệu sách theo hình thức đã lựa chọn. giới thiệu sách theo hình thức đã lựa chọn.
  17. - GV đề nghị các nhóm còn lại lắng nghe và - HS lắng nghe và đặt câu hỏi để khám đặt câu hỏi để khám phá thêm thông tin về phá thêm thông tin về cuốn sách mà cuốn sách mà nhóm bạn giới thiệu nhóm bạn giới thiệu. - GV khen ngợi sự chuẩn bị và tiết mục - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trình diễn của các nhóm với hoạt động giới thiệu sách * Bình chọn phần giới thiệu sách ấn tượng và lựa chọn cuốn sách muốn đọc sau khi nghe các nhóm giới thiệu - GV phát cho HS nhãn dán hình trái tim, - HS bình chọn phần giới thiệu ấn tượng, HS dán hình trái tim vào bìa cuốn sách có thú vị nhất. phần giới thiệu ấn tượng, thú vị nhất để tham gia trình diễn trước toàn trường. - GV mời HS chia sẻ về cuốn sách mình - 3-4 HS chia sẻ quan tâm và muốn tìm đọc sau khi nghe các nhóm giới thiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm nhóm. - GV kết luận: Thông qua hoạt động giới - HS lắng nghe thiệu sách, các nhóm đã lan tỏa tình yêu đọc sách tới các bạn bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Đọc sách không chỉ bằng mắt mà còn thông qua sự tưởng tượng, sáng tạo của mỗi người. Đọc sách giúp phát triển khả năng tư duy. Đọc sách là tự học. Khả năng tự học cũng là một năng lực quan trọng của học sinh. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và HD HS về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Chia sẻ với người thân về cuốn sách mà trong gia đình. em muốn tìm đọc sau khi nghe giới thiệu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU
  18. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK. - HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK . - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một số truyện có nội dung nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo,lạc hậu,vì hạnh phúc của nhân dân. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi kể lại một đoạn câu chuyện - HS thi kể “Pa-xtơ và em bé”. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao - HS ghi vở người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và cả lớp nghe về những người có công giúp nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và lạc hậu mà các em được biết biết qua những câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - Đề yêu cầu làm gì? Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK - Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó là - HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện gì? Em đọc truyện đó trong sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở đâu?
  19. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể. - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Địa phương em đã làm những gì để - HS nêu chống lại đói nghèo, lạc hậu ? - Nếu sau này em là lãnh đạo của địa - HS nêu phương thì em sẽ làm những gì để chống lại đói nghèo, lạc hậu ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Kĩ thuật LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được lợi ích của việc nuôi gà. - Nêu được lợi ích của việc nuôi gà. - Có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: - Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà - Phiếu học tập : + Em hãy kễ các sản phẩm của việc chăn nuôi gà + Nuội gà em lại những lợi ích gì? + Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà. - Bảng phụ . - Học sinh: Sách, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát. - HS hát. - Kiểm tra sản phẩm của học sinh. - HS trưng bày sản phẩm. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS ghi vở. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
  20. Hoạt động1:Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà: - Nhóm trưởng điều khiển - Nêu cách thực hiện hoạt động 1 . - Thảo luận nhóm về việc nuôi gà. - Hướng dẫn HS tìm thông tin . - Đọc SGK , quan sát các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phương. - GV nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS theo dõi ghi nhớ. Các sản - Thịt gà, trứng gà. phẩm của nuôi - Lông gà gà - Phân gà - Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng / năm. - Cung cấp thịt, trứng dùng đđể làm thực phẩm hằng ngày. Trong thịt gà, trứng gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm. Từ thịt gà, trứng gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau. Lợi ích của việc - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm. nuôi gà - Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình ở nông thôn. - Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có trong thiên nhiên. - Cung cấp phân bón cho trồng trọt. HĐ2: Đánh giá kết quả học tập - GV nêu một số câu hỏi trắc nghiệm để - Hãy đánh dấu X vào ô trống ở câu trả đánh giá kết quả học tập của HS. lời đúng. Lợi ích của việc nuôi gà là: + Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm. + Cung cấp chất bột đường. + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm. + Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi + Làm thức ăn cho vật nuơi. +Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp. - GV nhận xét phiếu BT + Cung cấp phân bón cho cây trồng. + Xuất khẩu. - HS làm bài –báo cáo kết quả làm bài tập.