Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_15_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền
- Tuần 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - Mục tiêu: Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - Cách tiến hành: - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết - Các nhóm lên thực hiện hoạt động của lớp tại thư viện tham gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện
- - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 3. Vận dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Rèn học sinh thực hiện phép chia nhanh, chính xác. - HS làm được bài 1(a,b,c), bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ.... - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nhắc lại cách chia một số - HS nêu TN cho một STP. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: a) Ví dụ1 Hình thành phép tính - GV nêu bài toán ví dụ : Một thanh - HS nghe và tóm tắt bài toán. sắt dài 6,2m cân nặng 23,5kg. Hỏi 1dm của thanh sắt đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - Làm thế nào để biết được 1dm của - Lấy cân nặng của cả hai thanh sắt thanh sắt đó nặng bao nhiêu ki-lô- chia cho độ dài của cả thanh sắt. gam? - GV yêu cầu HS đọc phép tính cân - HS nêu phép tính 23,56 : 6,2. nặng của 1dm thanh sắt đó. - GV nêu : Như vậy để tính xem 1dm thanh sắt đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam chúng ta phải thực hiện phép chia 23,56 : 6,2 . Phép chia này có cả số bị chia và số chia là số thập phân nên được gọi là phép chia một số thập phân cho một số thập phân. Đi tìm kết quả - Khi ta nhân cả số bị chia và số chia - Khi ta nhân cả số bị chia và số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì chia với cùng một số khác 0 thì thương không thay đổi. thương có thay đổi không? - HS trao đổi với nhau để tìm kết quả - Hãy áp dụng tính chất trên để tìm của phép chia, HS có thể làm theo kết quả của phép chia 23,56 : 6,2. nhiều cách khác nhau. - Một số HS trình bày cách làm của - GV yêu cầu HS nêu cách làm và mình trước lớp. kết quả của mình trước lớp. - 23,56 : 6,2 = 3,8 - Như vậy 23,56 chia cho 6,2 bằng bao nhiêu ? Giới thiệu cách tính - HS theo dõi GV - GV nêu : Để thực hiện 23,56 : 6,2 - Đếm thấy phần thập phân của số 6,2 thông thường chúng ta làm như sau: có một chữ số.
- 23,56 6,2 496 3,8(kg) 0 - Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên - GV yêu cầu HS đặt tính và thực phải một chữ số được 235,6; bỏ dấu hiện lại phép tính 23,56 : 6,2. phẩy ở số 6,2 được 62. - GV yêu cầu HS so sánh thương - Thực hiện phép chia 235,6 : 62. của 23,56 : 6,2 trong các cách làm. Vậy 23,56 : 6,2 = 3,8 - Em có biết vì sao trong khi thực - HS đặt tính và thực hiện tính. hiện phép tinh 23,56 : 6,2 ta bỏ dấu phẩy ở 6,2 và chuyển dấu phẩy của - HS nêu : Các cách làm đều chó 23,56 sang bên phải một chữ số mà thương là 3,8. vẫn tìm được thương đúng không ? - Bỏ dấu phẩy ở 6,2 tức là đã nhân 6,2 với 10. Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên phải một chữ số tức là nhân 23,56 với 10. Vì nhân cả số bị chia và số chia với 10 nên thương không thay đổi. b) Ví dụ 2 - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và tính - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt tính và vào giấy nháp. thực hiện tính 82,55 : 1,27 - Một số HS trình bày trước lớp. - GV gọi một số HS trình bày cách tính của mình, nếu HS làm đúng - Đếm thấy phần thập phân của số như SGK, GV cho HS trình bày rõ 82,55 có hai chữ số và phần thập phân ràng trước lớp và khẳng định cách của 1,27 cũng có hai chữ số; Bỏ dấu làm đúng phẩy ở hai số đó đi được 8255 và 127 82,55 1,27 - Thực hiện phép chia 8255 : 127 - Vậy 82,55 : 1,27 = 65 6 35 65 - 2 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp 0 theo dõi và bổ sung ý kiến. - 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả - GV hỏi : Qua cách thực hiện hai lớp theo dõi và học thuộc quy tắc ngay phép chia ví dụ, bạn nào có thể nêu tại lớp cách chia một số thập phân cho một số thập phân ? - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó yêu cầu các em mở SGK và
- đọc phần quy tắc thực hiện phép chia trong SGK. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết sau đó yêu cầu HS tự làm bài. quả - GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện tính của mình. - GV nhận xét HS. Bài 2: Cặp đội - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả - GV gọi1 HS đọc đề bài toán. lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - HS thảo luận cặp đôi, làm bài, chia sẻ - GV yêu cầu HS làm bài theo cặp, trước lớp. chia sẻ trước lớp. Bài giải 1l dầu hoả cân nặng là: - GV gọi HS nhận xét bài làm của 3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) bạn trên bảng. 8l dầu hoả cân nặng là: - GV nhận xét HS, 0,76 8 = 6,08 (kg) Đáp số: 6,08kg Bài 3(M3,4): - Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm - Cho học sinh đọc yêu cầu của bài bài, báo cáo giáo viên và làm bài Bài giải . Ta có: 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1). Vậy 429,5 m vải may được 153 bộ quần áo và còn thừa1,1 m vải. Đáp số: 153 bộ quần áo, thừa1,1 m vải. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài Biết 3,6l mật ong cân nặng 5,04kg. 1l mật ong cân nặng là: Hỏi 7,5l mật ong cân năng bao 5,04 : 3,6 = 1,4(kg) nhiêu ki - lô- gam ? 7,5l mật ong cân nặng là: 1,4 x 7,5 = 10,5(kg) Đáp số: 10,5kg
- - Về nhà đặt thêm đề toán dạng rút - HS làm bài về đơn vị với số thập phân để làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ) . - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn mạnh ý đó) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu quý những người làm ra hạt thóc, hạt gạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Học sinh tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh thực hiện. bài Chuỗi ngọc lam. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Hạt gạo làng ta. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc: HĐ cả lớp - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Một học sinh (M3,4) đọc 1 lượt bài thơ. - Đọc nối tiếp từng đoạn thơ trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu
- khó. + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài - Một em đọc cả bài. - Giáo viên đọc diễn cảm - HS nghe Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm TLCH sau đó - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, chia sẻ kết quả trước lớp TLCH sau đó chia sẻ trước lớp: 1. Em hiểu hạt gạo được làm nên từ - Làm nên từ tính tuý của đất (có vị phù những gì? sa); của nước (có hương sen thơm trong hồ nước đầy) và công lao của con người, của cha mẹ. 2. Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả - Giọt mồ hôi sa/ Những chưa tháng sáu? của người nông dân? Nước như ai nấu/ chết cả cá cờ/ cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy. 3. Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào - Thay cha anh ở chiến trường gắng sức để làm ra hạt gạo? lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến. - Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gàu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất đã có gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo. 4. Vì sao tác giả lại gọi “hạt gạo là hát - Vì hạt gạo rất đáng quý. Hạt gạo làm vàng”? nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi. Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng - Giáo viên tóm tắt ND chính. chung của dân tộc. - Nội dung bài thơ: Giáo viên ghi bảng. - HS đọc. 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: - Đọc nối tiếp từng đoạn - Học sinh đọc lại. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn - Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ. cảm 1 khổ thơ tiêu biểu nhất. - Luyện học thuộc lòng - Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc - Cả lớp hát bài “Hạt gạo làng ta” thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
- Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Bài thơ cho ta thấy điều gì? + Bài thơ cho thấy hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp hơn? từng câu, từng đoạn. - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một - 3 học sinh thi đọc diễn cảm. khổ mình thích nhất? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chia một số thập phân cho một số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân. - Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập - HS nêu quy tắc. phân cho số thập phân. - Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia: -1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính 75,15: 1,5 =...? bảng con. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ - Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - Kết quả tính đúng là : cách thực hiện phép tính của mình. a) 17,55 : 3,9 = 4,5 - GV nhận xét HS. b) 0,603 : 0,09 = 6,7 c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 Bài 2a: Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x . - GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ a) x 1,8 = 72 x = 72 : 18 x = 40 - GV nhận xét - HS nghe Bài 3: Cặp đôi - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp. làm bài sau đó chia sẻ trước lớp. Bài giải - GV nhận xét 1l dầu hoả nặng là: 3,952 : 5,2 = 0,76 (kg) Số lít dầu hoả có là: 5,32 : 0,76 = 7 (l) Đáp số: 7l Bài 4(M3,4): Cá nhân - Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn - HS làm bài cá nhân. dành cho HS (M3,4) - GV hỏi: Để tìm số dư của 218: - Chúng ta phải thực hiện phép chia 3,7 chúng ta phải làm gì? 218: 3,7 - Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được phép chia đến khi nào? 2 chữ số ở phần thập phân - GV yêu cầu HS đặt tính và tính. - HS đặt tính và thực hiện phép tính - GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
- số ở phần thập phân của thương thì phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91 số dư của phép chia 218: 3,7 là bao (dư 0,033) nhiêu? - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài các phép tính sau: 9,27 : 45 = 0,206 9,27 : 45 0,3068 : 0,26 0,3068 : 0,26 = 1,18 - Về nhà vận dụng kiến thức đã học - HS nghe và thực hiện vào tính toán trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. - Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. * GDKNS: Có kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có tinh thần và trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ khi ghi chép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung biên bản và gợi ý - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - HS hát -Thế nào là biên bản? Biên bản - HS nêu thường có nội dung nào? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:
- - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - GV nêu các câu hỏi gợi ý để HS - HS trả lời theo gợi ý của GV định hướng bài của mình + Em chọn cuộc họp nào để viết biên + Em chọn viết biên bản cuộc họp tổ bản? (họp lớp, họp chi đội). + Cuộc họp bàn việc gì? + Cuộc họp bàn việc chuẩn bị chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20- + Cuộc họp diễn ra vào lúc nào? Ở 11. đâu? + Cuộc họp vào lúc 16h30 chiều thứ + Cuộc họp có những ai tham dự? sáu tại phòng học lớp 5A. + Cuộc họp có 23 thành viên lớp 5A, + Ai điều hành cuộc họp? cô giáo chủ nhiệm. + Những ai nói trong cuộc họp, nói + Bạn Viện lớp trưởng. điều gì? + Các thành viên trong tổ phải thảo luận việc chuẩn bị chương trình văn nghệ. Cô giáo chủ nhiệm phát biểu ý + Kết luận cuộc họp như thế nào? kiến. + Các thành viên trong tổ thống nhất - Yêu cầu HS làm theo nhóm các ý kiến đề ra. - Các nhóm làm xong dán lên bảng - HS làm việc theo nhóm - Gọi từng nhóm đọc biên bản - Các nhóm theo dõi bổ sung - Các nhóm lần lượt đọc biên bản - Nhận xét từng nhóm - HS bổ sung - GV đọc bài mẫu cho học sinh - HS nghe - Yêu cầu nhắc lại cách làm văn bản - HS nghe - HS nhắc lại 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu những trường hợp cần - HS nêu phải viết biên bản ? - Dặn HS về nhà hoàn thành biên bản. - HS nghe và thực hiện. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát hoạt động của một người mà em yêu mến. - Chuẩn bị: “Luyện tập tả người hoạt động”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU - ĐÔNG 1950
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tường thuật sơ lược được diễn biến chiến dịch Biên giới trên lược đồ: + Ta mở chiến dich Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế. + Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê. + Mất Đông Khê, địch rút quân khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lên để chiếm lại Đông Khê. + Sau nhiều ngày đêm giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rút chạy. + Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng. - Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê. Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu. - Tự hào về truyền thống lịch sử của cha ông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: + Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt - HS trả lời Bắc thu - đông 1947 + Nêu ý nghĩa thắng lợi Việt Bắc thu - HS trả lời - đông 1947 - GV nhận xét HS - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Hoạt động 1: Ta quyết định mở chiến dịch biên giới Thu - Đông 1950. (Cả lớp) - Dùng bản đồ Việt Nam hoặc lược đồ vùng Bắc Bộ sau đó giới thiệu: - HS theo dõi + Các tỉnh trong căn cứ địa Việt Bắc + Từ 1948 đến giữa năm 1950 ta mở một loạt các chiến dịch quân sự và giành được nhiều thắng lợi. Trong tình hình đó, thực dân Pháp âm mưu cô lập căn cứ địa Việt Bắc: Chúng khoát chặt biên giới Việt - Trung + Nếu để Pháp tiếp tục khóa chặt biên giới Việt - Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến + Nếu tiếp tục để địch đóng quân tại căn cứ địa Việt Bắc và kháng chiến đây và khoá chặt Biên giới Việt - của ta? Trung thì căn cứ địa Việt Bắc bị cô + Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc lập, không khai thông được đường này là gì? liên lạc quốc tế. + Cần phá tan âm mưu kkhoá chặt Hoạt động 2: Diễn biến, kết quả biên giới của địch, khai thông biên chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 giới, mở rộng quan hệ quốc tế. -Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. + Trận đánh mở màn cho chiến dịch là trận nào? Hãy thuật lại trận đánh đó? - Trận Đông Khê. Ngày 16-9-1950 ta nổ súng tấn công Đông Khê. Địch ra sức cố thủ. Với tinh thần quyết thắng, bộ đội ta đã anh dũng chiến đấu. Sáng 18-9-1950 quân ta chiếm được cứ + Sau khi mất Đông Khê, địch làm điểm Đông Khê. gì? Quân ta làm gì trước hành động - Pháp bị cô lập, chúng buộc phải rút đó của địch? khỏi Cao Bằng, theo đường số 4. Sau nhiều ngày giao tranh, quân địch ở + Nêu kết quả của chiến dịch Biên đường số 4 phải rút chạy. giới thu - đông 1950. - Diệt và bắt sống hơn 8000 tên địch v.v... Căn cứ địa Việt Bắc được củng - 3 nhóm học sinh thi trình bày diễn cố và mở rộng. biến chiến dịch Biên giới thu - đông - 3 nhóm cử đại diện trình bày. 1950. + Em có biết vì sao ta lại chọn Đông
- Khê là trận mở đầu chiến dịch Biên - Học sinh trao đổi. giới thu - đông 1950 không? Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Nêu điểm khác nhau chủ yếu của chiến - Chiến dịch Biên giới thu - đông dịch Biên giới thu - đông 1950 với 1950 ta chủ động mở và tấn công chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. địch. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 địch tấn công ta, ta đánh lại và - Điều đó cho thấy sức mạnh của quân giành chiến thắng. và dân ta như thế nào so với những - Quân đội ta đã lớn mạnh và trưởng ngày đầu kháng chiến? thành. + Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có tác động thế nào đến địch? + Địch thiệt hại nặng nề. Hàng nghìn Mô tả những điều em thấy trong hình tên tù binh mệt mỏi. Trông chúng thật 3. thảm hại. Hoạt động 4: Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, gương chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu. - Học sinh làm việc cá nhân. - Yêu cầu: Xem hình 1 và nói rõ suy nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới thu - đông - Học sinh nêu. 1950. + Hãy kể những điều em biết về gương chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu và tinh thần chiến đấu của bộ đội ta? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em học tập được điều gì từ tấm - HS nêu gương dũng cảm của anh La Văn Cầu ? - Về nhà tìm hiểu, sưu tầm thêm các - HS nghe và thực hiện tư liệu về chiến dịch Biên giới 1950. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2) . - Rèn kĩ năng phân biệt từ loại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Chăm chỉ học tập. Giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn : + Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc câu với nhau.... - Học sinh: Vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi Tìm nhanh các động từ chỉ hoạt động của các bạn học sinh trong giờ ra chơi. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS nêu - HS lần lượt trả lời các câu hỏi - HS trả lời câu hỏi +Thế nào là động từ? + Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. +Thế nào là tính từ? + Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động hoặc trạng thái. + Thế nào là quan hệ từ? + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện
- mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các - GV nhận xét câu ấy. - Treo bảng phụ có ghi sẵn định nghĩa - HS đọc - Yêu cầu HS tự phân loại các từ in - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết đậm trong đoạn văn thành động từ, quả tính từ, quan hệ từ - GV nhận xét kết luận Động từ Tính từ Quan hệ từ trả lời, nhịn, vịn, hắt, xa, vời vợi, lớn qua, ở, với thấy, lăn, trào, đón, bỏ Bài tập 2: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 2 trong - HS đọc khổ thơ 2 bài Hạt gạo làng ta. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài - HS đọc bài - HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét HS VD: Hạt gạo được làm ra từ biết bao công sức của mọi người. Những trưa tháng sáu trời nắng như đổ lửa. Nước ở ruộng như được ai đó mang lên đun sôi rồi đổ xuống. Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh, lũ cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu. Vậy mà mẹ em vẫn đội nón đi cấy. Động từ Tính từ Quan hệ từ Làm, đổ, mang lên, nắng, lềnh bềnh, mát, vậy, mà, ở, như, của chết, nổi, ngoi, ẩn náu, đỏ bừng đội nón, đi cấy, lăn dài, thu 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đặt 1 câu có từ hay là tính từ. - HS đặt câu - Đặt 1 câu có từ hay là quan hệ từ. - Về nhà tự tìm từ và đặt câu tương tự - HS nghe và thực hiện như trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Địa lí
- GIAO THÔNG VẬN TẢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông nước ta: + Nhiều loại đường và phương tiện giao thông. + Tuyến đường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước. - Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải . - HS HTT : +Nêu được một vài điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: Toả khắp nước; tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc - Nam. + Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nướcc ta chạy theo chiều Bắc- Nam: do hình dáng đất nước theo hướng Bắc- Nam . - Xác định được trên Bản đồ Giao thông VN một số tuyến đường giao thông, sân bay quốc tế và cảng biển lớn - Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành Luật Giao thông khi đi đường- Tuyên truyền cho mọi người đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô tô xe máy và vận động người dân đi xe công cộng hoặc xe đạp để hạn chế ô nhiễm MT. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ Giao thông Việt Nam - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi chơi"Truyền điện" kể nhanh xem các ngành công nghiệp khai thác dầu, than, a-pa-tít có ở những đâu? - GV nhận xét, tuyên dương
- - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Các loại hình và phương tiện giao thông vận tải - GV tổ chức cho HS thi kể các loại hình các phương tiện giao thông vận - HS hoạt động theo hướng dẫn của tải. GV. + Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 10 em, đứng xếp thành 2 hàng dọc ở hai bên + HS lên tham gia cuộc thi. bảng. Ví dụ về các loại hình, các phương + Yêu cầu mỗi em chỉ viết tên của tiện giao thông mà HS có thể kể: một loại hình hoặc một phương tiện + Đường bộ: ô tô, xe máy, xe đạp, xe giao thông. ngựa, xe bò, xe ba bánh,... + HS thứ nhất viết xong thì chạy + Đường thuỷ: tàu thuỷ, ca nô, nhanh về đội đưa phấn cho bạn thứ thuyền, sà lan,... hai lên viết, chơi như thế nào cho đến + Đường biển: tàu biển. khi hết thời gian (2 phút), nếu bạn + Đường sắt: tàu hoả. cuối cùng viết xong mà vẫn còn thời + Đường hàng không: Máy bay gian thì lại quay về bạn đầu tiên. - GV tổ chức cho HS 2 đội chơi. - GV nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc. - GV hướng dẫn HS khai thác kết quả của trò chơi: + Các bạn đã kể được các loại hình - HS trả lời giao thông nào? + Chia các phương tiện giao thông có trong trò chơi thành các nhóm, mỗi nhóm là các phương tiện hoạt động trên cùng một loại hình. Hoạt động 2: Tình hình vận chuyển của các loại hình giao thông - GV treo Biểu đồ khối lượng hàng - HS quan sát, đọc tên biểu đồ và nêu: hoá phân theo loại hình vận tải năm 2003 và hỏi HS:
- + Biểu đồ biểu diễn cái gì? + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo loại hình giao thông. + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển được của các loại hoá vận chuyển được của các loại hình giao thông nào? hình giao thông: đường sắt, đường ô tô, đường sông, đường biển,... + Khối lượng hàng hoá được biểu + Theo đơn vị là triệu tấn. diễn theo đơn vị nào? + Năm 2003, mỗi loại hình giao thông + HS lần lượt nêu: vận chuyển được bao nhiêu triệu tấn Đường sắt là 8,4 triệu tấn. hàng hoá? Đường ô tô là 175,9 triệu tấn. Đường sông là 55,3 triệu tấn. Đường biển là 21, 8 triệu tấn. + Đường ô tô giữ vai trò quan trọng + Qua khối lượng hàng hoá vận nhất, chở được khối lượng hàng hoá chuyển được mỗi loại hình, em thấy nhiều nhất. loại hình nào giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ở Việt Nam? Hoạt động 3: Phân bố một số loại - Đây là lược đồ giao thông Việt hình giao thông ở nước ta Nam, dựa vào đó ta có thể biết các - GV treo lược đồ giao thông vận tải loại hình giao thông Việt Nam, biết và hỏi đây là lược đồ gì, cho biết tác loại đường nào đi từ đâu đến đâu,... dụng của nó. - Chúng ta cùng xem lược đồ để nhận xét về sự phân bố các loại hình giao - HS thảo luận để hoàn thành phiếu. thông của nước ta. - GV nêu yêu cầu HS làm việc theo - 2 nhóm trình bày. nhóm để thực hiện phiếu học tập . - GV cho HS trình bày ý kiến trước - HS nghe lớp. - GV nhận xét kết luận:
- + Nước ta có mạng lưới giao thông toả đi khắp đất nước. + Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc - Nam. Vì lãnh thổ dài theo chiều Bắc - Nam. + Quốc lộ 1A, Đường sắt Bắc - Nam là tuyến đường ô tô và đường sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nước. + Các sân bay quốc tế là: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng. + Những thành phố có cảng biển lớn: Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố HCM. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy kể tên một số tuyến đường - HS nêu: Quốc lộ 5B, Đường sắt trên giao thông mới được đưa vào sử dụng cao, cao tốc Hà Nội - Lào Cai, TP ? HCM - Long Thành - Dầu Giây, hầm Thủ Thiêm... - Về nhà tìm hiểu những thay đổi về - HS nghe và thực hiện giao thông vận tải của địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. - Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. * GDKNS: Có kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có tinh thần và trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ khi ghi chép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

