Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_15_thu_234_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Tuần 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - Mục tiêu: Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - Cách tiến hành: - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết - Các nhóm lên thực hiện hoạt động của lớp tại thư viện tham gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện
- 3. Vận dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ) . - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn mạnh ý đó) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu quý những người làm ra hạt thóc, hạt gạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Học sinh tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh thực hiện. bài Chuỗi ngọc lam. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Hạt gạo làng ta. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc: HĐ cả lớp - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Một học sinh (M3,4) đọc 1 lượt bài thơ. - Nhóm trưởng điều khiển: - Đọc nối tiếp từng đoạn thơ trong nhóm + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
- + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Đọc theo cặp - Một em đọc cả bài. - 1 HS đọc toàn bài - HS nghe - Giáo viên đọc diễn cảm Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm TLCH sau đó - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, chia sẻ kết quả trước lớp TLCH sau đó chia sẻ trước lớp: 1. Em hiểu hạt gạo được làm nên từ - Làm nên từ tính tuý của đất (có vị phù những gì? sa); của nước (có hương sen thơm trong hồ nước đầy) và công lao của con người, của cha mẹ. 2. Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả - Giọt mồ hôi sa/ Những chưa tháng sáu? của người nông dân? Nước như ai nấu/ chết cả cá cờ/ cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy. 3. Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào - Thay cha anh ở chiến trường gắng sức để làm ra hạt gạo? lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến. - Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gàu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất đã có gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo. 4. Vì sao tác giả lại gọi “hạt gạo là hát - Vì hạt gạo rất đáng quý. Hạt gạo làm vàng”? nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi. Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng chung của - Giáo viên tóm tắt ND chính. dân tộc. - Nội dung bài thơ: Giáo viên ghi bảng. - HS đọc. 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: - Đọc nối tiếp từng đoạn - Học sinh đọc lại. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn - Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ. cảm 1 khổ thơ tiêu biểu nhất. - Luyện học thuộc lòng - Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc - Cả lớp hát bài “Hạt gạo làng ta” thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Bài thơ cho ta thấy điều gì? + Bài thơ cho thấy hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn? - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một từng câu, từng đoạn. khổ mình thích nhất? - 3 học sinh thi đọc diễn cảm. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Rèn học sinh thực hiện phép chia nhanh, chính xác. - HS làm được bài 1(a,b,c), bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ.... - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nhắc lại cách chia một số - HS nêu TN cho một STP. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: a) Ví dụ1 Hình thành phép tính - GV nêu bài toán ví dụ : Một thanh - HS nghe và tóm tắt bài toán. sắt dài 6,2m cân nặng 23,5kg. Hỏi
- 1dm của thanh sắt đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - Lấy cân nặng của cả hai thanh sắt chia - Làm thế nào để biết được 1dm của cho độ dài của cả thanh sắt. thanh sắt đó nặng bao nhiêu ki-lô- gam? - HS nêu phép tính 23,56 : 6,2. - GV yêu cầu HS đọc phép tính cân nặng của 1dm thanh sắt đó. - GV nêu : Như vậy để tính xem 1dm thanh sắt đó nặng bao nhiêu ki-lô- gam chúng ta phải thực hiện phép chia 23,56 : 6,2 . Phép chia này có cả số bị chia và số chia là số thập phân nên được gọi là phép chia một số thập phân cho một số thập phân. Đi tìm kết quả - Khi ta nhân cả số bị chia và số chia với - Khi ta nhân cả số bị chia và số chia cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương với cùng một số khác 0 thì thương có không thay đổi. thay đổi không? - HS trao đổi với nhau để tìm kết quả - Hãy áp dụng tính chất trên để tìm của phép chia, HS có thể làm theo nhiều kết quả của phép chia 23,56 : 6,2. cách khác nhau. - Một số HS trình bày cách làm của - GV yêu cầu HS nêu cách làm và kết mình trước lớp. quả của mình trước lớp. - 23,56 : 6,2 = 3,8 - Như vậy 23,56 chia cho 6,2 bằng bao nhiêu ? Giới thiệu cách tính - HS theo dõi GV - GV nêu : Để thực hiện 23,56 : 6,2 - Đếm thấy phần thập phân của số 6,2 thông thường chúng ta làm như sau: có một chữ số. 23,56 6,2 496 3,8(kg) 0 - Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên - GV yêu cầu HS đặt tính và thực phải một chữ số được 235,6; bỏ dấu hiện lại phép tính 23,56 : 6,2. phẩy ở số 6,2 được 62. - GV yêu cầu HS so sánh thương của - Thực hiện phép chia 235,6 : 62. 23,56 : 6,2 trong các cách làm. Vậy 23,56 : 6,2 = 3,8 - Em có biết vì sao trong khi thực - HS đặt tính và thực hiện tính. hiện phép tinh 23,56 : 6,2 ta bỏ dấu phẩy ở 6,2 và chuyển dấu phẩy của - HS nêu : Các cách làm đều chó thương 23,56 sang bên phải một chữ số mà là 3,8. vẫn tìm được thương đúng không ? - Bỏ dấu phẩy ở 6,2 tức là đã nhân 6,2 với 10.
- Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên phải một chữ số tức là nhân 23,56 với 10. Vì nhân cả số bị chia và số chia với 10 b) Ví dụ 2 nên thương không thay đổi. - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt tính và thực hiện tính - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và tính 82,55 : 1,27 vào giấy nháp. - GV gọi một số HS trình bày cách tính của mình, nếu HS làm đúng như - Một số HS trình bày trước lớp. SGK, GV cho HS trình bày rõ ràng trước lớp và khẳng định cách làm - Đếm thấy phần thập phân của số 82,55 đúng có hai chữ số và phần thập phân của 82,55 1,27 1,27 cũng có hai chữ số; Bỏ dấu phẩy ở hai số đó đi được 8255 và 127 6 35 65 - Thực hiện phép chia 8255 : 127 0 - Vậy 82,55 : 1,27 = 65 - 2 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp - GV hỏi : Qua cách thực hiện hai theo dõi và bổ sung ý kiến. phép chia ví dụ, bạn nào có thể nêu - 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp cách chia một số thập phân cho một theo dõi và học thuộc quy tắc ngay tại số thập phân ? lớp - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó yêu cầu các em mở SGK và đọc phần quy tắc thực hiện phép chia trong SGK. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết sau đó yêu cầu HS tự làm bài. quả - GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện tính của mình. - GV nhận xét HS. Bài 2: Cặp đội - GV gọi1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS làm bài theo cặp, - HS thảo luận cặp đôi, làm bài, chia sẻ chia sẻ trước lớp. trước lớp. Bài giải - GV gọi HS nhận xét bài làm của 1l dầu hoả cân nặng là: bạn trên bảng. 3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) - GV nhận xét HS, 8l dầu hoả cân nặng là: 0,76 8 = 6,08 (kg) Đáp số: 6,08kg Bài 3(M3,4):
- - Cho học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm bài, và làm bài báo cáo giáo viên . Bài giải Ta có: 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1). Vậy 429,5 m vải may được 153 bộ quần áo và còn thừa1,1 m vải. Đáp số: 153 bộ quần áo, thừa1,1 m vải. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài Biết 3,6l mật ong cân nặng 5,04kg. 1l mật ong cân nặng là: Hỏi 7,5l mật ong cân năng bao nhiêu 5,04 : 3,6 = 1,4(kg) ki - lô- gam ? 7,5l mật ong cân nặng là: 1,4 x 7,5 = 10,5(kg) Đáp số: 10,5kg - Về nhà đặt thêm đề toán dạng rút - HS làm bài về đơn vị với số thập phân để làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU - ĐÔNG 1950 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tường thuật sơ lược được diễn biến chiến dịch Biên giới trên lược đồ: + Ta mở chiến dich Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế. + Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê. + Mất Đông Khê, địch rút quân khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lên để chiếm lại Đông Khê. + Sau nhiều ngày đêm giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rút chạy. + Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng. - Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê. Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu. - Tự hào về truyền thống lịch sử của cha ông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: + Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt - HS trả lời Bắc thu - đông 1947 + Nêu ý nghĩa thắng lợi Việt Bắc thu - - HS trả lời đông 1947 - GV nhận xét HS - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Ta quyết định mở chiến dịch biên giới Thu - Đông 1950. (Cả lớp) - Dùng bản đồ Việt Nam hoặc lược đồ vùng Bắc Bộ sau đó giới thiệu: - HS theo dõi + Các tỉnh trong căn cứ địa Việt Bắc + Từ 1948 đến giữa năm 1950 ta mở một loạt các chiến dịch quân sự và giành được nhiều thắng lợi. Trong tình hình đó, thực dân Pháp âm mưu cô lập căn cứ địa Việt Bắc: Chúng khoát chặt biên giới Việt - Trung + Nếu để Pháp tiếp tục khóa chặt biên giới Việt - Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến + Nếu tiếp tục để địch đóng quân tại căn cứ địa Việt Bắc và kháng chiến của đây và khoá chặt Biên giới Việt - ta? Trung thì căn cứ địa Việt Bắc bị cô lập, + Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc không khai thông được đường liên lạc này là gì? quốc tế. + Cần phá tan âm mưu kkhoá chặt biên Hoạt động 2: Diễn biến, kết quả chiến giới của địch, khai thông biên giới, mở dịch Biên giới thu - đông 1950 rộng quan hệ quốc tế. -Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. + Trận đánh mở màn cho chiến dịch là trận nào? Hãy thuật lại trận đánh đó? - Trận Đông Khê. Ngày 16-9-1950 ta nổ súng tấn công Đông Khê. Địch ra sức cố thủ. Với tinh thần quyết thắng, bộ đội ta đã anh dũng chiến đấu. Sáng
- + Sau khi mất Đông Khê, địch làm gì? 18-9-1950 quân ta chiếm được cứ điểm Quân ta làm gì trước hành động đó của Đông Khê. địch? - Pháp bị cô lập, chúng buộc phải rút khỏi Cao Bằng, theo đường số 4. Sau + Nêu kết quả của chiến dịch Biên giới nhiều ngày giao tranh, quân địch ở thu - đông 1950. đường số 4 phải rút chạy. - Diệt và bắt sống hơn 8000 tên địch - 3 nhóm học sinh thi trình bày diễn v.v... Căn cứ địa Việt Bắc được củng biến chiến dịch Biên giới thu - đông cố và mở rộng. 1950. - 3 nhóm cử đại diện trình bày. + Em có biết vì sao ta lại chọn Đông Khê là trận mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 không? - Học sinh trao đổi. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Nêu điểm khác nhau chủ yếu của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với chiến - Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 dịch Việt Bắc thu - đông 1947. ta chủ động mở và tấn công địch. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 - Điều đó cho thấy sức mạnh của quân địch tấn công ta, ta đánh lại và giành và dân ta như thế nào so với những chiến thắng. ngày đầu kháng chiến? - Quân đội ta đã lớn mạnh và trưởng + Chiến thắng Biên giới thu - đông thành. 1950 có tác động thế nào đến địch? Mô tả những điều em thấy trong hình 3. + Địch thiệt hại nặng nề. Hàng nghìn Hoạt động 4: Bác Hồ trong chiến dịch tên tù binh mệt mỏi. Trông chúng thật Biên giới thu - đông 1950, gương chiến thảm hại. đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu. - Yêu cầu: Xem hình 1 và nói rõ suy nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. - Học sinh làm việc cá nhân. + Hãy kể những điều em biết về gương chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu và tinh thần chiến đấu của bộ đội - Học sinh nêu. ta? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em học tập được điều gì từ tấm - HS nêu gương dũng cảm của anh La Văn Cầu ? - Về nhà tìm hiểu, sưu tầm thêm các tư - HS nghe và thực hiện liệu về chiến dịch Biên giới 1950.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. - Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. * GDKNS: Có kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có tinh thần và trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ khi ghi chép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung biên bản và gợi ý - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - HS hát -Thế nào là biên bản? Biên bản thường - HS nêu có nội dung nào? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - GV nêu các câu hỏi gợi ý để HS định - HS trả lời theo gợi ý của GV hướng bài của mình + Em chọn cuộc họp nào để viết biên + Em chọn viết biên bản cuộc họp tổ bản? (họp lớp, họp chi đội). + Cuộc họp bàn việc gì? + Cuộc họp bàn việc chuẩn bị chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20- 11. + Cuộc họp diễn ra vào lúc nào? Ở + Cuộc họp vào lúc 16h30 chiều thứ đâu? sáu tại phòng học lớp 5A. + Cuộc họp có những ai tham dự? + Cuộc họp có 23 thành viên lớp 5A, cô giáo chủ nhiệm. + Ai điều hành cuộc họp? + Bạn Viện lớp trưởng. + Những ai nói trong cuộc họp, nói + Các thành viên trong tổ phải thảo điều gì? luận việc chuẩn bị chương trình văn
- nghệ. Cô giáo chủ nhiệm phát biểu ý kiến. + Kết luận cuộc họp như thế nào? + Các thành viên trong tổ thống nhất các ý kiến đề ra. - Yêu cầu HS làm theo nhóm - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm làm xong dán lên bảng - Gọi từng nhóm đọc biên bản - Các nhóm lần lượt đọc biên bản - Các nhóm theo dõi bổ sung - HS bổ sung - Nhận xét từng nhóm - HS nghe - GV đọc bài mẫu cho học sinh - HS nghe - Yêu cầu nhắc lại cách làm văn bản - HS nhắc lại 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu những trường hợp cần - HS nêu phải viết biên bản ? - Dặn HS về nhà hoàn thành biên bản. - HS nghe và thực hiện. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát hoạt động của một người mà em yêu mến. - Chuẩn bị: “Luyện tập tả người hoạt động”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chia một số thập phân cho một số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân. - Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập - HS nêu quy tắc. phân cho số thập phân. - Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia: -1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính 75,15: 1,5 =...? bảng con. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ - Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - Kết quả tính đúng là : cách thực hiện phép tính của mình. a) 17,55 : 3,9 = 4,5 - GV nhận xét HS. b) 0,603 : 0,09 = 6,7 c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 Bài 2a: Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x . - GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ a) x 1,8 = 72 x = 72 : 18 x = 40 - GV nhận xét - HS nghe Bài 3: Cặp đôi - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp. làm bài sau đó chia sẻ trước lớp. Bài giải - GV nhận xét 1l dầu hoả nặng là: 3,952 : 5,2 = 0,76 (kg) Số lít dầu hoả có là: 5,32 : 0,76 = 7 (l) Đáp số: 7l Bài 4(M3,4): Cá nhân - Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn - HS làm bài cá nhân. dành cho HS (M3,4) - GV hỏi: Để tìm số dư của 218: 3,7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia chúng ta phải làm gì? 218: 3,7 - Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được phép chia đến khi nào? 2 chữ số ở phần thập phân - GV yêu cầu HS đặt tính và tính. - HS đặt tính và thực hiện phép tính - GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập số ở phần thập phân của thương thì phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91 số dư của phép chia 218: 3,7 là bao (dư 0,033) nhiêu? - GV nhận xét
- 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm các - HS làm bài phép tính sau: 9,27 : 45 = 0,206 9,27 : 45 0,3068 : 0,26 0,3068 : 0,26 = 1,18 - Về nhà vận dụng kiến thức đã học - HS nghe và thực hiện vào tính toán trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2) . - Rèn kĩ năng phân biệt từ loại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Chăm chỉ học tập. Giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn : + Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc câu với nhau.... - Học sinh: Vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi Tìm nhanh các động từ chỉ hoạt động của các bạn học sinh trong giờ ra chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS nêu - HS lần lượt trả lời các câu hỏi - HS trả lời câu hỏi +Thế nào là động từ?
- + Động từ là những từ chỉ hoạt động, +Thế nào là tính từ? trạng thái của sự vật. + Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động + Thế nào là quan hệ từ? hoặc trạng thái. + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối - GV nhận xét quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu - Treo bảng phụ có ghi sẵn định nghĩa ấy. - Yêu cầu HS tự phân loại các từ in đậm - HS đọc trong đoạn văn thành động từ, tính từ, - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả quan hệ từ - GV nhận xét kết luận Động từ Tính từ Quan hệ từ trả lời, nhịn, vịn, hắt, xa, vời vợi, lớn qua, ở, với thấy, lăn, trào, đón, bỏ Bài tập 2: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 2 trong - HS đọc khổ thơ 2 bài Hạt gạo làng ta. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài - HS đọc bài - HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét HS VD: Hạt gạo được làm ra từ biết bao công sức của mọi người. Những trưa tháng sáu trời nắng như đổ lửa. Nước ở ruộng như được ai đó mang lên đun sôi rồi đổ xuống. Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh, lũ cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu. Vậy mà mẹ em vẫn đội nón đi cấy. Động từ Tính từ Quan hệ từ Làm, đổ, mang lên, nắng, lềnh bềnh, mát, vậy, mà, ở, như, của chết, nổi, ngoi, ẩn náu, đỏ bừng đội nón, đi cấy, lăn dài, thu 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đặt 1 câu có từ hay là tính từ. - HS đặt câu - Đặt 1 câu có từ hay là quan hệ từ. - Về nhà tự tìm từ và đặt câu tương tự - HS nghe và thực hiện như trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________
- Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. - Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. * GDKNS: Có kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có tinh thần và trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ khi ghi chép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung biên bản và gợi ý - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - HS hát -Thế nào là biên bản? Biên bản thường - HS nêu có nội dung nào? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - GV nêu các câu hỏi gợi ý để HS định - HS trả lời theo gợi ý của GV hướng bài của mình + Em chọn cuộc họp nào để viết biên + Em chọn viết biên bản cuộc họp tổ bản? (họp lớp, họp chi đội). + Cuộc họp bàn việc gì? + Cuộc họp bàn việc chuẩn bị chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20- 11. + Cuộc họp diễn ra vào lúc nào? Ở + Cuộc họp vào lúc 16h30 chiều thứ đâu? sáu tại phòng học lớp 5A. + Cuộc họp có những ai tham dự? + Cuộc họp có 23 thành viên lớp 5A, cô giáo chủ nhiệm. + Ai điều hành cuộc họp? + Bạn Viện lớp trưởng. + Những ai nói trong cuộc họp, nói + Các thành viên trong tổ phải thảo điều gì? luận việc chuẩn bị chương trình văn nghệ. Cô giáo chủ nhiệm phát biểu ý kiến. + Kết luận cuộc họp như thế nào? + Các thành viên trong tổ thống nhất các ý kiến đề ra.
- - Yêu cầu HS làm theo nhóm - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm làm xong dán lên bảng - Gọi từng nhóm đọc biên bản - Các nhóm lần lượt đọc biên bản - Các nhóm theo dõi bổ sung - HS bổ sung - Nhận xét từng nhóm - HS nghe - GV đọc bài mẫu cho học sinh - HS nghe - Yêu cầu nhắc lại cách làm văn bản - HS nhắc lại 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu những trường hợp cần - HS nêu phải viết biên bản ? - Dặn HS về nhà hoàn thành biên bản. - HS nghe và thực hiện. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát hoạt động của một người mà em yêu mến. - Chuẩn bị: “Luyện tập tả người hoạt động”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). - Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện. bài thơ Hạt gạo làng ta. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Buôn Chư Lênh - Học sinh nhắc lại tên bài và mở đón cô giáo. sách giáo khoa. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ? + Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao. + Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào. + Đoạn 4: Còn lại - Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm nhóm hoạt động + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- - Cho HS đọc bài, thảo luận và trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hỏi: hoạt động, chia sẻ trước lớp + Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm gì? + Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để dạy học. + Người dân Chư Lênh đón cô giáo như thế + Người dân đón tiếp cô giáo rất nào? trang trọng và thân tình, họ đến chật ních ngôi nhà sàn. Họ mặc quần áo như đi hội, họ trải đường đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa nhà sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung. Già làng đứng đón khách ở giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở + Những chi tiết nào cho thấy dân làng háo thành người trong buôn. hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”? + Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ, mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong, bao + Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với người nhiêu tiếng cùng hò reo. dân nơi đây như thế nào? + Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết cho mọi + Tình cảm của người dân Tây Nguyên với người xem cái chữ. cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì? + Tình cảm của người dân Tây Lưu ý: Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ - Đọc đúng: M1, M2 cho thấy: - Đọc hay: M3, M4 - Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết - Người Tây Nguyên rất quý người, yêu cái chữ. 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: - Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - HS nghe, tìm cách đọc hay - Tổ chức HS đọc diễn cảm + Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc + Đọc mẫu + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS thi đọc - 2 HS đọc cho nhau nghe - GV nhận xét - 3 HS thi đọc 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em học tập được đức tính gì của người dân - Đức tính ham học, yêu quý con ở Tây Nguyên ? người,...
- - Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi thăm - HS nêu nơi nào ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . - Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr. - Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học. - Làm đúng bài tập 2a, 3a . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở âm - HS chơi trò chơi đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. -Tìm hiểu nội dung đoạn viết + HS đọc đoạn viết - HS đọc bài viết + Đoạn văn cho em biết điều gì? - Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà con Tây Nguyên đối với cô giáo và cái chữ. - Hướng dẫn viết từ khó - Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực . + Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính tả. - HS viết từ khó + HS viết các từ khó vừa tìm được 2.2. HĐ viết bài chính tả. - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài
- - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp Lưu ý: - Tư thế ngồi: - Cách cầm bút: - Tốc độ: 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài lỗi. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 2a: HĐ Nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận và làm bài tập - Cho các nhóm lên bảng làm - Đại diện các nhóm lên làm bài - GV nhận xét bổ sung Đáp án: + tra (tra lúa) - cha (mẹ) + trà (uống trà) - chà (chà sát) + tròng (tròng dây) - chòng (chòng ghẹo) + trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây) + trõ (trõ xôi) - chõ (nói chõ vào)... Bài 3a: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài - HS tự làm bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - Gọi HS nhận xét bài của bạn - Lớp nhận xét bài của bạn - GV nhận xét từ đúng. - 1 HS đọc thành tiếng bài đúng Đáp án: a. Thứ tự các từ cần điền vào ô trống là: truyện, chẳng, chê, trả, trở. b. tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Giáo viên chốt lại những phần chính trong - Lắng nghe tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp - Quan sát, học tập. không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà - Lắng nghe và thực hiện. viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. - Về nhà chọn một đoạn văn khác trong bài - HS nghe và thực hiện viết lại cho đẹp hơn.

