Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

docx 15 trang Nguyễn Hồng 14/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_15_thu_23_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 15 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn HSKT: Biết tham gia học nhóm cùng bạn và biết chia sẻ ý kiến của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - Mục tiêu: Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - Cách tiến hành: - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết - Các nhóm lên thực hiện hoạt động của lớp tại thư viện tham gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 3. Vận dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ) . - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn mạnh ý đó) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu quý những người làm ra hạt thóc, hạt gạo. HSKT: Đọc được một khổ thơ trong bài đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Học sinh tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh thực hiện. bài Chuỗi ngọc lam. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Hạt gạo làng ta. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc: HĐ cả lớp - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Một học sinh (M3,4) đọc 1 lượt bài thơ.
  3. - Nhóm trưởng điều khiển: - Đọc nối tiếp từng đoạn thơ trong nhóm + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Một em đọc cả bài. - Đọc theo cặp - HS nghe - 1 HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm TLCH sau đó - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, chia sẻ kết quả trước lớp TLCH sau đó chia sẻ trước lớp: 1. Em hiểu hạt gạo được làm nên từ - Làm nên từ tính tuý của đất (có vị phù những gì? sa); của nước (có hương sen thơm trong hồ nước đầy) và công lao của con người, của cha mẹ. 2. Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả - Giọt mồ hôi sa/ Những chưa tháng sáu? của người nông dân? Nước như ai nấu/ chết cả cá cờ/ cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy. 3. Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào - Thay cha anh ở chiến trường gắng sức để làm ra hạt gạo? lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến. - Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gàu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất đã có gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo. 4. Vì sao tác giả lại gọi “hạt gạo là hát - Vì hạt gạo rất đáng quý. Hạt gạo làm vàng”? nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi. Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng chung của - Giáo viên tóm tắt ND chính. dân tộc. - Nội dung bài thơ: Giáo viên ghi bảng. - HS đọc. 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: - Đọc nối tiếp từng đoạn - Học sinh đọc lại. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn - Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ. cảm 1 khổ thơ tiêu biểu nhất. - Luyện học thuộc lòng - Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc - Cả lớp hát bài “Hạt gạo làng ta” thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. Lưu ý:
  4. - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Bài thơ cho ta thấy điều gì? + Bài thơ cho thấy hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn? - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một từng câu, từng đoạn. khổ mình thích nhất? - 3 học sinh thi đọc diễn cảm. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Rèn học sinh thực hiện phép chia nhanh, chính xác. - HS làm được bài 1(a,b,c), bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 40. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ.... - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nhắc lại cách chia một số - HS nêu TN cho một STP. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
  5. a) Ví dụ1 Hình thành phép tính - GV nêu bài toán ví dụ : Một thanh - HS nghe và tóm tắt bài toán. sắt dài 6,2m cân nặng 23,5kg. Hỏi 1dm của thanh sắt đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - Làm thế nào để biết được 1dm của - Lấy cân nặng của cả hai thanh sắt chia thanh sắt đó nặng bao nhiêu ki-lô- cho độ dài của cả thanh sắt. gam? - GV yêu cầu HS đọc phép tính cân - HS nêu phép tính 23,56 : 6,2. nặng của 1dm thanh sắt đó. - GV nêu : Như vậy để tính xem 1dm thanh sắt đó nặng bao nhiêu ki-lô- gam chúng ta phải thực hiện phép chia 23,56 : 6,2 . Phép chia này có cả số bị chia và số chia là số thập phân nên được gọi là phép chia một số thập phân cho một số thập phân. Đi tìm kết quả - Khi ta nhân cả số bị chia và số chia - Khi ta nhân cả số bị chia và số chia với với cùng một số khác 0 thì thương có cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương thay đổi không? không thay đổi. - Hãy áp dụng tính chất trên để tìm - HS trao đổi với nhau để tìm kết quả kết quả của phép chia 23,56 : 6,2. của phép chia, HS có thể làm theo nhiều cách khác nhau. - GV yêu cầu HS nêu cách làm và kết - Một số HS trình bày cách làm của quả của mình trước lớp. mình trước lớp. - Như vậy 23,56 chia cho 6,2 bằng - 23,56 : 6,2 = 3,8 bao nhiêu ? Giới thiệu cách tính - GV nêu : Để thực hiện 23,56 : 6,2 - HS theo dõi GV thông thường chúng ta làm như sau: - Đếm thấy phần thập phân của số 6,2 có một chữ số. 23,56 6,2 496 3,8(kg) 0 - GV yêu cầu HS đặt tính và thực - Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên hiện lại phép tính 23,56 : 6,2. phải một chữ số được 235,6; bỏ dấu - GV yêu cầu HS so sánh thương của phẩy ở số 6,2 được 62. 23,56 : 6,2 trong các cách làm. - Thực hiện phép chia 235,6 : 62. - Em có biết vì sao trong khi thực Vậy 23,56 : 6,2 = 3,8 hiện phép tinh 23,56 : 6,2 ta bỏ dấu - HS đặt tính và thực hiện tính. phẩy ở 6,2 và chuyển dấu phẩy của
  6. 23,56 sang bên phải một chữ số mà - HS nêu : Các cách làm đều chó thương vẫn tìm được thương đúng không ? là 3,8. - Bỏ dấu phẩy ở 6,2 tức là đã nhân 6,2 với 10. Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên phải một chữ số tức là nhân 23,56 với 10. Vì nhân cả số bị chia và số chia với 10 nên thương không thay đổi. b) Ví dụ 2 - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt tính và - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và tính thực hiện tính vào giấy nháp. 82,55 : 1,27 - GV gọi một số HS trình bày cách - Một số HS trình bày trước lớp. tính của mình, nếu HS làm đúng như SGK, GV cho HS trình bày rõ ràng - Đếm thấy phần thập phân của số 82,55 trước lớp và khẳng định cách làm có hai chữ số và phần thập phân của đúng 1,27 cũng có hai chữ số; Bỏ dấu phẩy ở 82,55 1,27 hai số đó đi được 8255 và 127 - Thực hiện phép chia 8255 : 127 6 35 65 - Vậy 82,55 : 1,27 = 65 0 - 2 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. - GV hỏi : Qua cách thực hiện hai - 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp phép chia ví dụ, bạn nào có thể nêu theo dõi và học thuộc quy tắc ngay tại cách chia một số thập phân cho một lớp số thập phân ? - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó yêu cầu các em mở SGK và đọc phần quy tắc thực hiện phép chia trong SGK. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết sau đó yêu cầu HS tự làm bài. quả - GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện tính của mình. - GV nhận xét HS. Bài 2: Cặp đội - GV gọi1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS làm bài theo cặp, - HS thảo luận cặp đôi, làm bài, chia sẻ chia sẻ trước lớp. trước lớp. Bài giải 1l dầu hoả cân nặng là:
  7. - GV gọi HS nhận xét bài làm của 3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) bạn trên bảng. 8l dầu hoả cân nặng là: - GV nhận xét HS, 0,76 8 = 6,08 (kg) Đáp số: 6,08kg Bài 3(M3,4): - Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm bài, - Cho học sinh đọc yêu cầu của bài báo cáo giáo viên và làm bài Bài giải . Ta có: 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1). Vậy 429,5 m vải may được 153 bộ quần áo và còn thừa1,1 m vải. Đáp số: 153 bộ quần áo, thừa1,1 m vải. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài Biết 3,6l mật ong cân nặng 5,04kg. 1l mật ong cân nặng là: Hỏi 7,5l mật ong cân năng bao nhiêu 5,04 : 3,6 = 1,4(kg) ki - lô- gam ? 7,5l mật ong cân nặng là: 1,4 x 7,5 = 10,5(kg) Đáp số: 10,5kg - Về nhà đặt thêm đề toán dạng rút - HS làm bài về đơn vị với số thập phân để làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học XI MĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết một số tính chất của xi măng. - Nêu được một số cách bảo quản xi măng. - Quan sát nhận biết xi măng. - Có ý thức bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Nêu được xi măng được làm từ đất sét, đá vôi, đất, đá vôi là nguyên liệu có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Nhận biết được một số tính chất của xi măng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 58; 59 SGK, một số hình ảnh về các ứng dụng của xi măng. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  8. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi trả lời câu hỏi: + Các loại đồ gốm được làm bằng - HS nêu gì? Nêu tính chất của gạch, ngói? + Xi măng được được sản xuất ra từ các vật liệu nào? Nó có tính chất và công dụng ra sao? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Thảo luận - Yêu cầu thảo luận các câu hỏi sau : - HS thảo luận cặp đôi - Ở địa phương bạn, xi măng được + Xi măng đợc dùng để trộn vữa xây dùng để làm gì? nhà hoặc để xây nhà. - Kể tên một số nhà máy xi măng ở + Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm nước ta ? Sơn, Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên ... - GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin - Yêu cầu đọc thông tin và thảo luận - Làm việc theo nhóm 4 các câu hỏi trang 59 SGK về: - Nhóm trưởng điều khiển. Thảo luận - Tính chất của xi măng. trả lời câu hỏi SGK trang 59. - Cách bảo quản xi măng. - Mỗi nhóm trình bày một câu hỏi, các - Tính chất của vữa xi măng. nhóm khác bổ sung - Các vật liệu tạo thành bê tông. + Tính chất: màu xám xanh (hoặc - Cách tạo ra bê tông cốt thép. nâu đất trắng) không tan khi bị trộn - Sau đó GV yêu cầu trả lời câu hỏi : với 1 ít nước trở nên dẻo, khi khô, - Xi măng được làm từ những vật kết thành tảng, cứng như đá. liệu nào? - Bảo quản: ở nơi khô, thoáng khí vì nếu để nơi ẩm hoặc để nước thêm vào, xi măng sẽ kết thành tảng, .. - Tính chất của vữa xi măng: khi mới trộn, vữa xi măng dẻo; khi khô, vữa xi măng trở nên cứng - Kết luận: Xi măng được làm từ đất - Các vật liệu tạo thành bê tông: xi sét, đá vôi và một số chất khác. Nó măng, cát, sỏi (hoặc) với nước rồi đổ có màu xám xanh, được dùng trong vào khuôn .. xây dựng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Xi măng có vai trò gì đối với ngành - HS nêu xây dựng ? - Về nhà tìm hiểu hoạt động sản xuất - HS nghe và thực hiện xi măng của nước ta.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. - Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. * GDKNS: Có kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có tinh thần và trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ khi ghi chép. HSKT: Biết nhìn chép biên bản cuộc họp vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung biên bản và gợi ý - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - HS hát -Thế nào là biên bản? Biên bản thường - HS nêu có nội dung nào? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - GV nêu các câu hỏi gợi ý để HS định - HS trả lời theo gợi ý của GV hướng bài của mình + Em chọn cuộc họp nào để viết biên + Em chọn viết biên bản cuộc họp tổ bản? (họp lớp, họp chi đội). + Cuộc họp bàn việc gì? + Cuộc họp bàn việc chuẩn bị chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20- 11. + Cuộc họp diễn ra vào lúc nào? Ở + Cuộc họp vào lúc 16h30 chiều thứ đâu? sáu tại phòng học lớp 5A. + Cuộc họp có những ai tham dự? + Cuộc họp có 23 thành viên lớp 5A, cô giáo chủ nhiệm. + Ai điều hành cuộc họp? + Bạn Viện lớp trưởng. + Những ai nói trong cuộc họp, nói + Các thành viên trong tổ phải thảo điều gì? luận việc chuẩn bị chương trình văn
  10. nghệ. Cô giáo chủ nhiệm phát biểu ý kiến. + Kết luận cuộc họp như thế nào? + Các thành viên trong tổ thống nhất các ý kiến đề ra. - Yêu cầu HS làm theo nhóm - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm làm xong dán lên bảng - Gọi từng nhóm đọc biên bản - Các nhóm lần lượt đọc biên bản - Các nhóm theo dõi bổ sung - HS bổ sung - Nhận xét từng nhóm - HS nghe - GV đọc bài mẫu cho học sinh - HS nghe - Yêu cầu nhắc lại cách làm văn bản - HS nhắc lại 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu những trường hợp cần - HS nêu phải viết biên bản ? - Dặn HS về nhà hoàn thành biên bản. - HS nghe và thực hiện. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát hoạt động của một người mà em yêu mến. - Chuẩn bị: “Luyện tập tả người hoạt động”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học THUỶ TINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết 1 số tính của thủy tinh. - Nêu được công dụng của thuỷ tinh. - Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh. - Có ý thức bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Nêu được công dụng và cách bảo quản thủy tinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 60; 61 SGK, một số hình ảnh về các ứng dụng của thủy tinh... - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
  11. 1. Hoạt động mở đầu: - Cho Hs thi trả lời câu hỏi: - HS nêu + Hãy nêu tính chất và cách bảo quản của xi măng ? + Xi măng có những ích lợi gì trong đời sống ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh - Cho HS thảo luận nhóm TLCH: - Mắt kinh, bóng điện, chai, lọ, li, cốc, + Trong số đồ dùng trong gia đình có chén, cửa sổ, lọ đựng thuốc thí nghiệm, rất nhiều đồ dùng bằng thuỷ tinh. lọ hoa, màn hình ti vi, vật lưu niệm... Hãy kể tên các đồ dùng mà bạn biết ? - Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu rất dễ + Dựa vào thực tế bạn thấy thuỷ tinh vỡ, không bị gỉ có tính chất gì ? - Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà, chiếc + Nếu thả chiếc cốc thuỷ tinh xuống cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh. Vì chiếc sản nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao? cốc này bằng thuỷ tinh khi va chạm với nền nhà rắn sẽ bị vỡ - HS lắng nghe - GV kết luận Hoạt động 2: Các loại thuỷ tinh và tính chất của chúng - Các nhóm nhận đồ dùng và trao đổi, - Tổ chức hoạt động nhóm làm bài - Yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin Thuỷ tinh thường Thuỷ tinh cao cấp SGK, sau đó xác định - Bóng đèn - lọ hoa, dụng cụ - Kể tên những đồ dùng làm bằng - Trong suốt, không thí nghiệm thuỷ tinh thông thường? gỉ cứng dễ vỡ - Rất cứng - Không cháy, không hút ẩm, - Chịu được nóng, không bị axít n lạnh mòn - Bền khó vỡ - Cốc chén, mắt kính, chai, lọ, kính máy - Kể tên những đồ dùng làm bằng ảnh, ống nhòm, bát đĩa hấp thức ăn trong thuỷ tinh chất lượng cao? lò vi sóng... - HS nghe - GV kết luận - Chế tạo bằng cách đun nóng chảy cát - Em có biết người ta chế tạo đồ thuỷ trắng và các chất khác rồi thổi thành các tinh bằng cách nào không? hình dạng mình muốn - Để nơi chắc chắn - Đồ dùng bằng thuỷ tinh dễ vỡ, - Không va đạp vào các vật cứng chúng ta phải bảo quản như thế nào - Dùng xong phải rửa sạch để nơi chắc ? chắn tránh rơi vỡ
  12. - Cẩn thận khi sử dụng - GV kết luận: Thuỷ tinh thường trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm và không bị a- xít ăn mòn. Thuỷ tinh chất lượng cao rất trong, chịu được nóng, lạnh, bền, khó vỡ được dùng để làm các đồ dùng và dụng cụ trong y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lượng cao. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em đã bảo quản và sử dụng đồ - HS nghe và thực hiện bằng thủy tinh trong gia đình mình như thế nào ? - Tìm hiểu ích lợi của thủy tinh - HS nghe và thực hiện trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chia một số thập phân cho một số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân. - Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 40. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
  13. 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập - HS nêu quy tắc. phân cho số thập phân. - Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia: -1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính 75,15: 1,5 =...? bảng con. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ - Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - Kết quả tính đúng là : cách thực hiện phép tính của mình. a) 17,55 : 3,9 = 4,5 - GV nhận xét HS. b) 0,603 : 0,09 = 6,7 c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 Bài 2a: Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x . - GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ a) x 1,8 = 72 x = 72 : 18 x = 40 - GV nhận xét - HS nghe Bài 3: Cặp đôi - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp. làm bài sau đó chia sẻ trước lớp. Bài giải - GV nhận xét 1l dầu hoả nặng là: 3,952 : 5,2 = 0,76 (kg) Số lít dầu hoả có là: 5,32 : 0,76 = 7 (l) Đáp số: 7l Bài 4(M3,4): Cá nhân - Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn - HS làm bài cá nhân. dành cho HS (M3,4) - GV hỏi: Để tìm số dư của 218: 3,7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia chúng ta phải làm gì? 218: 3,7 - Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được phép chia đến khi nào? 2 chữ số ở phần thập phân - GV yêu cầu HS đặt tính và tính. - HS đặt tính và thực hiện phép tính - GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập số ở phần thập phân của thương thì phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91 số dư của phép chia 218: 3,7 là bao (dư 0,033) nhiêu? - GV nhận xét
  14. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm các - HS làm bài phép tính sau: 9,27 : 45 = 0,206 9,27 : 45 0,3068 : 0,26 0,3068 : 0,26 = 1,18 - Về nhà vận dụng kiến thức đã học - HS nghe và thực hiện vào tính toán trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2) . - Rèn kĩ năng phân biệt từ loại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Chăm chỉ học tập. Giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. HSKT: Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn : + Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc câu với nhau.... - Học sinh: Vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi Tìm nhanh các động từ chỉ hoạt động của các bạn học sinh trong giờ ra chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS nêu - HS lần lượt trả lời các câu hỏi - HS trả lời câu hỏi
  15. +Thế nào là động từ? + Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. +Thế nào là tính từ? + Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động hoặc trạng thái. + Thế nào là quan hệ từ? + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu - GV nhận xét ấy. - Treo bảng phụ có ghi sẵn định nghĩa - HS đọc - Yêu cầu HS tự phân loại các từ in đậm - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả trong đoạn văn thành động từ, tính từ, quan hệ từ - GV nhận xét kết luận Động từ Tính từ Quan hệ từ trả lời, nhịn, vịn, hắt, xa, vời vợi, lớn qua, ở, với thấy, lăn, trào, đón, bỏ Bài tập 2: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 2 trong - HS đọc khổ thơ 2 bài Hạt gạo làng ta. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài - HS đọc bài - HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét HS VD: Hạt gạo được làm ra từ biết bao công sức của mọi người. Những trưa tháng sáu trời nắng như đổ lửa. Nước ở ruộng như được ai đó mang lên đun sôi rồi đổ xuống. Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh, lũ cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu. Vậy mà mẹ em vẫn đội nón đi cấy. Động từ Tính từ Quan hệ từ Làm, đổ, mang lên, nắng, lềnh bềnh, mát, vậy, mà, ở, như, của chết, nổi, ngoi, ẩn náu, đỏ bừng đội nón, đi cấy, lăn dài, thu 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đặt 1 câu có từ hay là tính từ. - HS đặt câu - Đặt 1 câu có từ hay là quan hệ từ. - Về nhà tự tìm từ và đặt câu tương tự - HS nghe và thực hiện như trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________