Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 14 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 14 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_14_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 14 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Giáo dc tp th SINH HOT DƯI: T HC T LÀM” I. YÊU CU CN ĐT: 1. Kin thc kĩ năng - Tham gia trò chuyn và ch đ T hc t làm.Lng nghe các bn chia s v vic t hc t làm nhà trưng và nhà. 2. Năng lc phm cht -Năng lc giao tip và hp tác: Bit chia s v thc hin nhim v ca mình khi đưc phân công, hưng dn - Phm cht nhân ái: tôn trng, yêu quý và gi gìn sn phm hoc tp..Phm cht chăm ch: Có tinh thn chăm ch hc tp, nghiên cu khoa hc. Phm cht trách nhim: t thc hin nhim v ca mình khi đưc phân công, hưng dn II. Đ DÙNG DY HC - Giáo viên: K hoch bài dy, bài ging Power point. SGK và các thit b, hc liu phc v cho tit dy. - Hc sinh: SGK, v ghi chép, vt liu dng c phc v cho vic hc tp III. HOT ĐNG DY HC CH YU Hot đng ca giáo viên Hot đng ca hc sinh 1. Khi đng: - Mc tiêu: + To không khí vui v, khn khi trưc gi hc. - Cách tin hành: − GV yêu cu HS chnh li qun áo, tóc tai đ - HS quan sát, thc hin. chun b làm l chào c. - GV cho HS chào c. 2. Sinh hot dưi c: T hc t làm - Mc tiêu: Tham gia trò chuyn và ch đ T hc t làm.Lng nghe các bn chia s v vic t hc t làm nhà trưng và nhà. - Cách tin hành: - GV cho HS tham gia trò chuyn và ch đ T - HS xem. hc t làm.Lng nghe các bn chia s v vic t hc t làm nhà trưng và nhà.
- - Các nhóm lên thc hin tham gia và chia s suy nghĩ ca mình v vic t hc t làm nhà trưng và nhà. - HS lng nghe. - GV cho hc sinh tham gia và chia s v vic t hc t làm nhà trưng và nhà. 3. Vn dng.tri nghim - Mc tiêu: Cng c, dn dò - Cách tin hành: - HS nêu cm nhn ca mình sau bui sinh hot. GV tóm tt ni dung - HS lng nghe. chính IV. ĐIU CHNH - B SUNG _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học. * GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: qua nội dung bài giúp HS hiểu những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS yêu rừng, ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Giáo viên: + Ảnh rừng ngập mặn trong sgk. + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu - Học sinh thực hiện. hỏi bài Vườn chim. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Trồng rừng ngập - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách măn. giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1.Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 học sinh đọc bài, chia đoạn + Đoạn 1: Trước đây sóng lớn. + Đoạn 2: Mấy năm Cồn Mờ. + Đoạn 3: Nhờ phục hồi đê điều. - Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về rừng - Học sinh quan sát ảnh minh hoạ SGK. ngập mặn - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển + Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần 1 + Luyện đọc từ khó, câu khó. + 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc theo cặp - Cả lớp theo dõi - 1 HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm bài văn. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của học sinh. 2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài TLCH và trả lời câu hỏi, chia sẻ trước lớp 1. Nêu nguyên nhân và hậu quả của + Do chiến tranh, các quá trình quai đê việc phá rừng ngập mặn?. lấn biển, làm đầm nuôi tôm, làm mất đi 1 phần rừng ngập mặn. + Lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói mòn, bị vỡ khi có gió, bão, 2. Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào - Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông trồng rừng ngập mặn? tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. 3. Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi - Phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê được khôi phục. biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú. - Tóm tắt nội dung chính. - Học sinh đọc lại - GVKL - Cả lớp theo dõi 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn. - HS đọc - Giáo viên hướng dân học sinh đọc thể hiện đúng nội dung thông báo của từng - HS nghe đoạn văn. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc 1 đoạn văn tiêu biểu (chọn đoạn 3) - HS nghe - Giáo viên đọc mẫu đoạn 3. - HS luyện đọc theo cặp - HS nghe - Thi đọc - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Học sinh thi đọc đoạn văn. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp đoạn mình thích nhất? từng câu, từng đoạn. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - 3 học sinh thi đọc diễn cảm. - Tìm hiểu về những nguyên nhân và hậu - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay quả của việc phá rừng ngập mặn ở nước nhất. ta và cách khắc phục các hậu quả đó. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIU CHNH - B SUNG
- Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000,.... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, .và vận dụng để giải bài toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho10, 100, 1000, .và vận dụng để giải bài toán có lời văn . - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, b), bài 3 . 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ.... - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Ví dụ 1: 213,8 : 10 - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm tính bài vào giấy nháp - GV nhận xét phép tính của HS, sau 213,8 10 đó hướng dẫn các em nhận xét để tìm 13 21,38 quy tắc chia một số thập phân cho 10. 3 8 80 0 * Ví dụ 2: 89,13 : 100
- - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm phép tính bài vào vở - GV nhận xét phép tính của HS, sau 89,13 100 đó hướng dẫn các em nhận xét để tìm 9 13 0,8913 quy tắc chia một số thập phân cho 130 100. 300 0 - GV yêu cầu HS nêu quy tắc chia một - HS nêu số thập phân cho 10, 100, 1000,... 3. HĐ thực hành: Bài 1: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV chốt lời giải đúng a. 43,2 : 10 = 4,32 - Yêu cầu HS nêu lại cách chia một 0,65 : 10 = 0,065 số thập phân cho 10, 100, 1000,... 432,9 : 100 = 4,329 13,96 : 1000 = 0,01396 b. 23,7 : 10 = 2,37 2,07 : 10 = 0,207 2,23 : 100 = 0,0223 999,8 : 1000 = 0,9998 Bài 2: HĐ Cặp đôi - GV yêu cầu HS đọc và xác định - Cả lớp theo dõi yêu cầu của đề bài - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS làm bài theo cặp, trình bày kết quả - Đại diện cặp trình bày kết quả Đáp án: - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời a. 12,9 : 10 = 112,9 x 0,1 giải đúng 1,29 = 1,29 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau b. 123,4 : 100 = 123,4 x 0,01 1,234 = 1,234 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau Bài 3: HĐ Cá nhân - GV cho HS đọc và xác định yêu - HS đọc đề bài cầu của đề và làm bài - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài. Bài giải Số tấn gạo đã lấy đi là: 537,25 : 10 = 53,725 (tấn) Số tấn gạo còn lại trong kho là:
- 537,25 - 53,5 = 483,525 (tấn) Bài 2: HĐ cá nhân Đáp số: 483,525 tấn - Cho Hs tự làm bài - HS làm và báo cáo giáo viên Đáp án: c. 5,7 : 10 = 5,7 x 0,1 0,57 = 0,57 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau d. 87,6 : 100 = 87,6 x 0,01 0,876 = 0,876 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nhắc lại cách chia một số - HS nêu thập phân cho 10, 100, 1000, ... - HS nghe và thực hiện. Cho VD minh họa. - Về nhà tự lấy thêm ví dụ chia một số thập phân cho 10; 100; 1000;... để làm thêm. IV. ĐIU CHNH - B SUNG ________________________________________ Khoa học ĐÁ VÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi . - Quan sát, nhận biết đá vôi . - Bảo vệ môi trường sống * GDBVMT: Biết được cách sản xuất đá vôi thành vôi và việc bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đó. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, một số hình ảnh về các ứng dụng của đá vôi, vài mẩu đá vôi. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS hát - HS hát - Hãy nêu tính chất của nhôm và - HS nêu hợp kim của nhôm? - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Hoạt động 1: Tính chất của đá vôi. *Tiến trình đề xuất a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - 3 HS nối tiếp nhau nêu - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 54 SGK, kể tên các vùng núi đá vôi đó - Động Hương Tích ở Hà Nội. - Em còn biết ở vùng nào nước ta có Vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh nhiều đá vôi và núi đá vôi? *GV Theo em đá vôi có tính chất gì? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - HS làm việc cá nhân của HS - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất - Ví dụ:+ Đá vôi rất cứng của đá vôi vào vở Ghi chép khoa + Đá vôi không cứng lắm học. + Đá vôi khi bỏ vào nước thì tan ra - Yêu cầu HS nêu kết quả + Đá vôi được dùng để ăn trầu + Đá vôi được dùng để quét tường + Đá vôi có màu trắng c. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả - HS so sánh thiết) và phương án tìm tòi. - HS đề xuất câu hỏi - GV hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu - Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của đá vôi. - GV tổng hợp , chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về tính chất của đá vôi và ghi lên bảng. - HS thảo luận
- - Đá vôi cứng hơn hay mềm hơn đá cuội? - HS viết câu hỏi dự đoán vào vở - Dưới tác dụng của a xít, chất lỏng, Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận đá vôi có phản ứng gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. - HS thực hành d. Thực hiện phương án tìm tòi: - Khi cọ sát 1 hòn đá cuội vào một hòn đá - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự vôi thì có hiện tượng: Chỗ cọ sát ở hòn đá đoán vào vở Ghi chép khoa học vôi bị mài mòn, chỗ cọ sát ở hòn đá cuội có trước khi làm thí nghiệm nghiên màu trắng, đó là vụn của đá vôi. cứu. *Kết luận: Đá vôi mềm hơn đá cuội - GV gợi ý để các em làm thí nghiệm: - HS thực hành theo yêu cầu + Để trả lời câu hỏi 1. HS lấy đá + Hiện tượng: đá cuội không tác dụng ( vôi cọ sát lên hòn đá cuội rồi lấy đá không có sự biến đổi) khi gặp nước hoặc cuội cọ sát lên hòn đá vôi. Quan sát giấm chua ( có a xít ) nhưng đá vôi khi được chỗ cọ sát và nhận xét, kết luận. bỏ vào thùng nước sẽ sôi lên, nhão ra và bốc khói; khi gặp a xít sẽ sủi bọt và có khói bay lên. + Để trả lời câu hỏi 2 HS làm thí nghiệm. - HS ghi thông tin vào bảng trong vở Ghi *Thí nghiệm 1: Sử dụng 2 cốc nhựa chép khoa học. đựng nước lọc, bỏ vào cốc thứ nhất - HS các nhóm báo cáo kết quả: 1 hòn đá cuội nhỏ, bỏ vào cốc thứ + Đá vôi không cứng lắm, dễ bị vỡ vụn, dễ hai 1 hòn đá vôi nhỏ. HS quan sát bị mòn, sủi bọt khi gặp giấm, nhão ra và sôi hiện tượng xảy ra. lên khi gặp nước. *Thí nghiệm 2: Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội. Quan sát hiện tượng xảy ra. e. Kết luận kiến thức: - GV yêu cầu HS ghi thông tin vào - HS thảo luận theo cặp bảng trong vở sau khi làm thí - Đá vôi dùng để nung vôi, lát đường, xây nghiệm. nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết tượng, tạc đồ lưu niệm. quả - Ta có thể cọ sát nó vào một hòn đá khác - GV hướng dẫn HS so sánh lại với hoặc nhỏ lên đó vài giọt giấm hoặc a xit các suy nghĩ ban đầu của mình ở loãng.
- bước 2 để khắc sâu kiến thức và đói chiếu với mục Bạn cần biết ở SGK *Hoạt động 2: Ích lợi của đá vôi - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi - Đá vôi được dùng để làm gì? - Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta làm thế nào? 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đá vôi có vai trò quan trọng như - HS nêu thế nào đối với đời sống của nhân dân ta ? - Tìm hiểu thêm các đồ vật được làm - HS nghe và thực hiện từ đá vôi. IV. ĐIU CHNH - B SUNG ___________________________________________ BUỔI CHIỀU Địa lí CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp: + Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển. + Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển. + Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp - Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, . - HS HTT: + Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. + Giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ởvùng đồng bằng và ven biển: do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ. - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ.
- - Bảo vệ môi trường * GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường. * GD SDTK & HQ NL: + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta. + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặc biệt: than, dầu mỏ, điện, 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc đ iểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Lược đồ ngành công nghiệp nước ta. + Quả địa cầu. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi đúng": - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi ,1HS nêu tên một ngành công nghiệp của nước ta gọi 1 bạn khác nêu sản phẩm của các ngành đó.Cứ như vậy các đội đổi vị trí hỏi và trả lời cho nhau.Đội nào trả lời đúng nhiều hơn thì đội đó thắng. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Hoạt động 1: Phân bố các ngành công - HS làm việc cá nhân nghiệp - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang - Lược đồ công nghiệp Việt Nam cho 94 và cho biết tên, tác dụng của lược đồ ta biết về các ngành công nghiệp và sự phân bố của các ngành công nghiệp đó.
- - GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và tìm - 5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngành những nơi có các ngành công nghiệp công nghiệp, các HS khác theo dõi và khai thác than, dầu mỏ, a- pa- tít, công bổ sung ý kiến. nghiệp nhiệt điện, thủy điện. - GV yêu cầu HS nêu ý kiến + Công nghiệp khai thác than : Quảng Ninh. + Công nghiệp khai thác dầu mỏ: Biển Đông. + Công nghiệp khai thác A- pa- tít: Cam Đường (Lào Cai). *Hoạt động 2: Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta - HS làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện yêu cầu của phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Bài: Công nghiệp (Tiếp theo) Các em hãy cùng xem lược đồ công nghiệp Việt Nam, sơ đồ các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau: 1. Viết tên các trung tâm công nghiệp nước ta vào cột thích hợp trong bảng sau: Các trung tâm công nghiệp của nước ta Trung tâm rất lớn Trung tâm lớn Trung tâm vừa 2. Nêu các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta. - GV gọi 1 nhóm dán phiếu của nhóm - 1 nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các mình lên bảng và trình bày kết quả làm nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến. việc của nhóm - GV sửa chữa câu trả lời cho HS - GV giảng thêm về trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Ở địa phương em có những ngành - HS nêu công nghiệp nào ? - Tìm hiểu sự phát triển các ngành công - HS nghe và thực hiện nghiệp ở địa phương em ? Lịch sử THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC "MỒ CHÔN GIẶC PHÁP"
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt –Bắc thu đông 1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đàu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến). + Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh. + Quân Pháp chia làm ba mũi( nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến công lên Việt Bắc. + Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan Hùng, + Sau hơn một thánh bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn đánh dữ dội. + ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến. - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện. - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng liệt sĩ đã hi sinh vì độc lập dân tộc. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đua trả lời câu hỏi: - HS thi đua trả lời + Em hãy nêu dẫn chứng về âm mưu quyết tâm cướp nước ta một lần nữa của thực dân Pháp?
- + Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội? - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS ghi vở - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Âm mưu của địch và chủ - HĐ cả lớp trương của ta + Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và + Pháp âm mưu mở cuộc tấn công với các thành phố lớn thực dân Pháp có âm qui mô lớn lên căn cứ Việt Bắc mưu gì? + Vì sao chúng quyết tâm thực hiện + Đây là nơi tập trung cơ quan đầu não bằng được âm mưu đó? kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta. + Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông + Trước âm mưu của thực dân Pháp, của giặc. Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương gì? Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 - GV cho HS làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm + Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo - 3 đường: Binh đoàn quân nhảy dù; mấy đường? Nêu cụ thể từng đường? Bộ binh; Thủy binh + Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân + Ta đánh địch ở cả 3 đường tấn công. địch như thế nào? + Tại thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn khi địch vừa nhảy dù xuống đã rơi vào trận địa phục kích. + Trên đường số 4 ta chặn đánh địch ở đèo Bông Lau và giành thắng lợi lớn. + Trên đường thủy ta chặn đánh ở Đoan Hùng, tàu chiến và ca nô Pháp bị đốt cháy ở sông Lô. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng - HĐ cả lớp Việt bắc thu - đông 1947 + Thắng lợi của chiến dịch đã tác động + Phá tan âm mưu đánh nhanh, thắng thế nào đến âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh kết thúc chiến tranh của thực dân nhanh, kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang Pháp? đánh lâu dài với ta. + Sau chiến dịch, cơ quan đầu não kháng + Cơ quan đầu não của kháng chiến tại chiến của ta ở Việt Bắc như thế nào? Việt Bắc được bảo vệ vững chắc.
- + Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng + Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi cho tỏ điều gì về sức mạnh và truyền thống thấy sức mạnh của sự đoàn kết và tinh của nhân dân ta? thần đấu tranh kiên cường của nhân dân ta. 3.Vận dụng, trải nghiệm: + Thắng lợi tác động thế nào đến tinh + Cuộc chiến thắng này đã cổ vũ rất cao thần chiến đấu của nhân dân ta? về tinh thần cho nhân dân ta để bước - Về nhà tìm hiểu những tấm gương tiếp vào cuộc chiến tranh lâu dài. dũng cảm chiến đấu trong chiến dịch - HS nghe và thực hiện này. IV. ĐIU CHNH - B SUNG ____________________________________________ Khoa học GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được một số tính chất cơ bản của gạch, ngói. - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng. - Quan sát nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói. - Có ý thức bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Nêu được gốm được làm từ đất, đất nguyên liệu có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Hình trang 56; 57 SGK .Tranh ảnh về đồ gốm. Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đua trả lời câu hỏi: - HS trả lời + Làm thế nào để biết 1 hòn đá có phải là đá vôi hay không ? + Đá vôi có tính chất gì ? - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1 : Một số đồ gốm - HĐ cặp đôi - Hãy kể tên đồ gốm mà em biết? - Lọ hoa, bát, đĩa, chén, chậu cây cảnh, nồi đất, lọ lục bình... - Tất cả các đồ gốm đều được làm từ - Tất cả đều làm từ đất sét nung gì ? - HS lắng nghe - GV kết luận - Khi xây nhà chúng ta cần phải có - Cần có xi măng, vôi, cát, gạch, ngói, sắt, nguyên vật liệu gì? thép. Hoạt động 2: Một số loại gạch, ngói và cách làm gạch ngói - Tổ chức hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm - Loại gạch nào để xây tường ? Loại H1: Gạch để xây tường gạch nào để lát sàn nhà, lát sân, ốp H2a: lát sân, bậc thềm... tường? H2b: Lát sân, nền nhà, ốp tường - Loại ngói nào dùng để lợp mái nhà? H3c: Để ốp tường - Nhận xét câu trả lời của HS H4a: để lợp mái nhà ở (H6) - Giảng cho HS nghe H4c: (Ngói hài) dùng để lợp mái nhà H5 - Liên hệ: Trong khu nhà em có mái - Ở gần nhà em có ngôi chùa lợp bằng nhà nào lợp bằng ngói không? Loại ngói hài. ngói đó là gì? - Làng em có ngôi đình lợp bằng ngói âm dương - Gần nhà em có ngôi nhà lợp bằng ngói tây. - Trong lớp có bạn nào biết qui trình - Đất sét trộn với nước, nhào thật kĩ cho làm gạch, ngói như thế nào? vào máy, ép khuôn, để khô cho vào lò, nung nhiệt độ cao. Hoạt động 3: Tính chất của gạch, ngói ? - Miếng ngói sẽ vỡ. Vì ngói làm từ đất sét - Nếu buông mảnh ngói từ trên cao nung chín nên khô và giòn. xuống thì chuyện gì xảy ra? Tại sao? - HS hoạt động làm thí nghiệm - Yêu cầu HS hoạt động nhóm + Khi thả mảnh gạch, ngói vào bát nước - Gọi 1 nhóm lên trình bày. ta thấy có nhiều bọt nhỏ từ mảnh gạch ngói nổi lên trên mặt nước. Có hiện tượng đó là do đất sét không ép chặt có nhiều lỗ nhỏ, đẩy không khi trong đó ra thành các bọt khí. - Gạch ngói có nhiều lỗ nhỏ li ti - Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì? - HS nêu - Em có nhớ thí nghiệm này làm ở bài học nào?
- - Em có nhận xét gì về tính chất của - Gạch ngói xốp, giòn, dễ vỡ gach, ngói -Kết luận: Gạch ngói thường có nhiều lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ nên vận chuyển cẩn thận 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đồ gốm gồm những đồ dùng nào? - HS nêu - Gạch ngói có tính chất gì ? - Tìm hiểu một số tác dụng của đồ - HS nghe và thực hiện gốm trong cuộc sống hàng ngày. IV. ĐIU CHNH - B SUNG __________________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (TẢ NGOẠI HÌNH) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu những chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn( BT1) - Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp .( BT2) - Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn tả người. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Tỉ mỉ, cẩn thận khi quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - GV kiểm tra kết quả quan sát một - HS chuẩn bị người của 5 HS. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và thực hiện 2. Hoạt động thực hành:
- Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 2 HS đọc bài tập - Chia thành nhóm, yêu cầu nhóm trao - Mỗi nhóm 4 HS cùng trao đổi và làm đổi và cùng làm bài bài - Gọi nhóm làm vào bảng nhóm gắn lên - Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho bảng và đọc kết quả . nhóm bạn - GV kết luận về lời giải đúng - Theo dõi bài chữa của GV và chữa lại bài của nhóm mình a. Bà tôi + Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình + Đoạn 1 tả mái tóc của người bà qua của bà? con mắt nhìn của đứa cháu là một cậu + Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở bé. từng câu? + Câu 1: mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh cháu chải đầu. Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ. Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng động tác (nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa một cách khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mái tóc dày). + Các chi tiết đó quan hệ với nhau như + Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽ với thế nào? nhau chi tiết sau làm rõ chi tiết trước. + Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về + Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn ngoại hình của bà? mặt của bà. + Các đặc điểm đó quan hệ với nhau thế + Các đặc điểm về ngoại hình có quan nào? Chúng cho biết điều gì về tính tình hệ chặt chẽ với nhau. Chúng không chỉ của bà? khắc hoạ rõ nét về hình dáng của bà mà Giáo viên chốt lại: còn nói lên tính tình của bà: bà dịu dàng, + Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu đời , lạc tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc quan. lược – xỏa xuống ngực, đầu gối. + Giọng nói trầm bổng – ngân nga – tâm hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ, đầy nhựa sống. + Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh – dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm áp, tươi vui không bao giờ tắt.
- + Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu b) Bài “Chú bé vùng biển” hiền – yêu đời, lạc quan. - Gồm 7 câu + Câu 1: giới thiệu về Thắng – + Câu 2: tả chiều cao của Thắng + Câu 3: tả nước da + Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ, vai, ngực, bụng, hai cánh tay, cặp đùi) – Câu 5: tả cặp mắt to và sáng + Câu 6: tả cái miệng tươi cười + Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh. - Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ – bơi lội giỏi – thân hình dẻo dai – thông minh, bướng bỉnh, gan dạ. Bài 2: HĐ Cá nhân - HS đọc thành tiếng trước lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 2 HS nối tiếp nhau đọc cấu tạo của bài - Treo bảng phụ có viết sẵn cấu tạo của văn tả người. bài văn tả người. - 3 đến 5 HS giới thiệu + Hãy giới thiệu về người em định tả: Người đó là ai? Em quan sát trong dịp nào? - HS tự lập dàn ý, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS tự lập dàn ý a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả. - GV cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa b) Thân bài: để có 1 dàn ý tốt. + Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt. + Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da. + Tả giọng nói, tiếng cười. • Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhân vật. c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừa tả. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS nêu cấu tạo của bài văn tả người. - HS nghe - Nhận xét tiết học - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. - HS nghe và thực hiện - Về nhà hoàn thiện dàn ý bài văn tả người. IV. ĐIU CHNH - B SUNG
- __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1. - Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2) . - Bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT3). - HS HTT nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3). - Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng cặp quan hệ từ. * GDBVMT: Các BT đều sử dụng các ngữ liệu có tác dụng nâng cao về nhận thức bảo vệ môi trường cho HS. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát vận động theo nhạc: - HS hát và vận động theo nhạc Ngày đầu tiên đi học - Cho học sinh tìm quan hệ từ trong câu: - HS trả lời Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa. - Giáo viên nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài: “Luyện tập quan hệ từ”. - HS ghi đầu bài vào vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ Cặp đôi + GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu + HS đọc yêu cầu cầu của đề + Yêu cầu HS làm bài + HS thảo luận nhóm đôi + Trình bày kết quả + Đại diện một số nhóm báo cáo kết + GV nhận xét chữa bài quả: Đáp án:

