Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 14 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 14 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_14_thu_23_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 14 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
- Tuần 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI: TỰ HỌC TỰ LÀM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 2. Năng lực phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn HSKT: Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm - Mục tiêu: Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học - HS xem. tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về việc tự
- học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học. * GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: qua nội dung bài giúp HS hiểu những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS yêu rừng, ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. HSKT: Biết đánh vần và đọc được một đoạn trong bài.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Ảnh rừng ngập mặn trong sgk. + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu - Học sinh thực hiện. hỏi bài Vườn chim. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Trồng rừng ngập - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách măn. giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1.Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 học sinh đọc bài, chia đoạn + Đoạn 1: Trước đây sóng lớn. + Đoạn 2: Mấy năm Cồn Mờ. + Đoạn 3: Nhờ phục hồi đê điều. - Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về rừng - Học sinh quan sát ảnh minh hoạ SGK. ngập mặn - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển + Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần 1 + Luyện đọc từ khó, câu khó. + 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc theo cặp - Cả lớp theo dõi - 1 HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm bài văn. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của học sinh. 2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài TLCH và trả lời câu hỏi, chia sẻ trước lớp 1. Nêu nguyên nhân và hậu quả của + Do chiến tranh, các quá trình quai đê việc phá rừng ngập mặn?. lấn biển, làm đầm nuôi tôm, làm mất đi 1 phần rừng ngập mặn. + Lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói mòn, bị vỡ khi có gió, bão, 2. Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào - Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông trồng rừng ngập mặn? tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. 3. Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi - Phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê được khôi phục. biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú. - Tóm tắt nội dung chính. - Học sinh đọc lại - GVKL - Cả lớp theo dõi 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn. - HS đọc - Giáo viên hướng dân học sinh đọc thể hiện đúng nội dung thông báo của từng - HS nghe đoạn văn. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc 1 đoạn văn tiêu biểu (chọn đoạn 3) - HS nghe - Giáo viên đọc mẫu đoạn 3. - HS luyện đọc theo cặp - HS nghe - Thi đọc - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Học sinh thi đọc đoạn văn. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp đoạn mình thích nhất? từng câu, từng đoạn. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - 3 học sinh thi đọc diễn cảm. - Tìm hiểu về những nguyên nhân và hậu - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay quả của việc phá rừng ngập mặn ở nước nhất. ta và cách khắc phục các hậu quả đó. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY
- Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000,.... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, .và vận dụng để giải bài toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho10, 100, 1000, .và vận dụng để giải bài toán có lời văn . - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, b), bài 3 . 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 40. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ.... - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Ví dụ 1: 213,8 : 10 - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm tính bài vào giấy nháp - GV nhận xét phép tính của HS, sau 213,8 10 đó hướng dẫn các em nhận xét để tìm 13 21,38 quy tắc chia một số thập phân cho 10. 3 8 80 0 * Ví dụ 2: 89,13 : 100
- - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm phép tính bài vào vở - GV nhận xét phép tính của HS, sau 89,13 100 đó hướng dẫn các em nhận xét để tìm 9 13 0,8913 quy tắc chia một số thập phân cho 130 100. 300 0 - GV yêu cầu HS nêu quy tắc chia một - HS nêu số thập phân cho 10, 100, 1000,... 3. HĐ thực hành: Bài 1: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV chốt lời giải đúng a. 43,2 : 10 = 4,32 - Yêu cầu HS nêu lại cách chia một 0,65 : 10 = 0,065 số thập phân cho 10, 100, 1000,... 432,9 : 100 = 4,329 13,96 : 1000 = 0,01396 b. 23,7 : 10 = 2,37 2,07 : 10 = 0,207 2,23 : 100 = 0,0223 999,8 : 1000 = 0,9998 Bài 2: HĐ Cặp đôi - GV yêu cầu HS đọc và xác định - Cả lớp theo dõi yêu cầu của đề bài - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS làm bài theo cặp, trình bày kết quả - Đại diện cặp trình bày kết quả Đáp án: - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời a. 12,9 : 10 = 112,9 x 0,1 giải đúng 1,29 = 1,29 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau b. 123,4 : 100 = 123,4 x 0,01 1,234 = 1,234 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau Bài 3: HĐ Cá nhân - GV cho HS đọc và xác định yêu - HS đọc đề bài cầu của đề và làm bài - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài. Bài giải Số tấn gạo đã lấy đi là: 537,25 : 10 = 53,725 (tấn) Số tấn gạo còn lại trong kho là:
- 537,25 - 53,5 = 483,525 (tấn) Bài 2: HĐ cá nhân Đáp số: 483,525 tấn - Cho Hs tự làm bài - HS làm và báo cáo giáo viên Đáp án: c. 5,7 : 10 = 5,7 x 0,1 0,57 = 0,57 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau d. 87,6 : 100 = 87,6 x 0,01 0,876 = 0,876 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nhắc lại cách chia một số - HS nêu thập phân cho 10, 100, 1000, ... - HS nghe và thực hiện. Cho VD minh họa. - Về nhà tự lấy thêm ví dụ chia một số thập phân cho 10; 100; 1000;... để làm thêm. IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY ______________________________________ Khoa học ĐÁ VÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi . - Quan sát, nhận biết đá vôi . - Bảo vệ môi trường sống * GDBVMT: Biết được cách sản xuất đá vôi thành vôi và việc bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đó. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Biết được tính chất và công dụng của đá vôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, một số hình ảnh về các ứng dụng của đá vôi, vài mẩu đá vôi. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Hãy nêu tính chất của nhôm và - HS nêu hợp kim của nhôm? - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Hoạt động 1: Tính chất của đá vôi. *Tiến trình đề xuất a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - 3 HS nối tiếp nhau nêu - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 54 SGK, kể tên các vùng núi đá vôi đó - Động Hương Tích ở Hà Nội. - Em còn biết ở vùng nào nước ta có Vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh nhiều đá vôi và núi đá vôi? *GV Theo em đá vôi có tính chất gì? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - HS làm việc cá nhân của HS - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất - Ví dụ:+ Đá vôi rất cứng của đá vôi vào vở Ghi chép khoa + Đá vôi không cứng lắm học. + Đá vôi khi bỏ vào nước thì tan ra - Yêu cầu HS nêu kết quả + Đá vôi được dùng để ăn trầu + Đá vôi được dùng để quét tường + Đá vôi có màu trắng c. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả - HS so sánh thiết) và phương án tìm tòi. - HS đề xuất câu hỏi - GV hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu - Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của đá vôi. - GV tổng hợp , chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về tính chất của đá vôi và ghi lên bảng. - HS thảo luận
- - Đá vôi cứng hơn hay mềm hơn đá cuội? - Dưới tác dụng của a xít, chất lỏng, - HS viết câu hỏi dự đoán vào vở đá vôi có phản ứng gì? Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. d. Thực hiện phương án tìm tòi: - HS thực hành - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự - Khi cọ sát 1 hòn đá cuội vào một hòn đá đoán vào vở Ghi chép khoa học vôi thì có hiện tượng: Chỗ cọ sát ở hòn đá trước khi làm thí nghiệm nghiên vôi bị mài mòn, chỗ cọ sát ở hòn đá cuội có cứu. màu trắng, đó là vụn của đá vôi. *Kết luận: Đá vôi mềm hơn đá cuội - GV gợi ý để các em làm thí nghiệm: + Để trả lời câu hỏi 1. HS lấy đá - HS thực hành theo yêu cầu vôi cọ sát lên hòn đá cuội rồi lấy đá + Hiện tượng: đá cuội không tác dụng ( cuội cọ sát lên hòn đá vôi. Quan sát không có sự biến đổi) khi gặp nước hoặc chỗ cọ sát và nhận xét, kết luận. giấm chua ( có a xít ) nhưng đá vôi khi được bỏ vào thùng nước sẽ sôi lên, nhão ra và bốc khói; khi gặp a xít sẽ sủi bọt và có khói bay + Để trả lời câu hỏi 2 HS làm thí lên. nghiệm. *Thí nghiệm 1: Sử dụng 2 cốc nhựa - HS ghi thông tin vào bảng trong vở Ghi đựng nước lọc, bỏ vào cốc thứ nhất chép khoa học. 1 hòn đá cuội nhỏ, bỏ vào cốc thứ - HS các nhóm báo cáo kết quả: hai 1 hòn đá vôi nhỏ. HS quan sát + Đá vôi không cứng lắm, dễ bị vỡ vụn, dễ hiện tượng xảy ra. bị mòn, sủi bọt khi gặp giấm, nhão ra và sôi *Thí nghiệm 2: Nhỏ giấm vào hòn lên khi gặp nước. đá vôi và hòn đá cuội. Quan sát hiện tượng xảy ra. e. Kết luận kiến thức: - GV yêu cầu HS ghi thông tin vào bảng trong vở sau khi làm thí - HS thảo luận theo cặp nghiệm. - Đá vôi dùng để nung vôi, lát đường, xây - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc quả tượng, tạc đồ lưu niệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở
- bước 2 để khắc sâu kiến thức và đói - Ta có thể cọ sát nó vào một hòn đá khác chiếu với mục Bạn cần biết ở SGK hoặc nhỏ lên đó vài giọt giấm hoặc a xit *Hoạt động 2: Ích lợi của đá vôi loãng. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi - Đá vôi được dùng để làm gì? - Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta làm thế nào? 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đá vôi có vai trò quan trọng như - HS nêu thế nào đối với đời sống của nhân dân ta ? - Tìm hiểu thêm các đồ vật được làm - HS nghe và thực hiện từ đá vôi. IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY ______________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (TẢ NGOẠI HÌNH) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu những chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn( BT1) - Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp .( BT2) - Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn tả người. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Tỉ mỉ, cẩn thận khi quan sát. HSKT: Biết chép được một đoạn văn tả người vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS hát - HS hát - GV kiểm tra kết quả quan sát một - HS chuẩn bị người của 5 HS. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và thực hiện 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 2 HS đọc bài tập - Chia thành nhóm, yêu cầu nhóm trao - Mỗi nhóm 4 HS cùng trao đổi và làm đổi và cùng làm bài bài - Gọi nhóm làm vào bảng nhóm gắn lên - Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho bảng và đọc kết quả . nhóm bạn - GV kết luận về lời giải đúng - Theo dõi bài chữa của GV và chữa lại bài của nhóm mình a. Bà tôi + Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình + Đoạn 1 tả mái tóc của người bà qua của bà? con mắt nhìn của đứa cháu là một cậu + Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở bé. từng câu? + Câu 1: mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh cháu chải đầu. Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ. Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng động tác (nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa một cách khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mái tóc dày). + Các chi tiết đó quan hệ với nhau như + Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽ với thế nào? nhau chi tiết sau làm rõ chi tiết trước. + Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về + Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn ngoại hình của bà? mặt của bà. + Các đặc điểm đó quan hệ với nhau thế + Các đặc điểm về ngoại hình có quan nào? Chúng cho biết điều gì về tính tình hệ chặt chẽ với nhau. Chúng không chỉ của bà? khắc hoạ rõ nét về hình dáng của bà mà Giáo viên chốt lại: còn nói lên tính tình của bà: bà dịu dàng, + Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu đời , lạc tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc quan. lược – xỏa xuống ngực, đầu gối.
- + Giọng nói trầm bổng – ngân nga – tâm hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ, đầy nhựa sống. + Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh – dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm áp, tươi vui không bao giờ tắt. + Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu b) Bài “Chú bé vùng biển” hiền – yêu đời, lạc quan. - Gồm 7 câu + Câu 1: giới thiệu về Thắng – + Câu 2: tả chiều cao của Thắng + Câu 3: tả nước da + Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ, vai, ngực, bụng, hai cánh tay, cặp đùi) – Câu 5: tả cặp mắt to và sáng + Câu 6: tả cái miệng tươi cười + Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh. - Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ – bơi lội giỏi – thân hình dẻo dai – thông minh, bướng bỉnh, gan dạ. Bài 2: HĐ Cá nhân - HS đọc thành tiếng trước lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 2 HS nối tiếp nhau đọc cấu tạo của bài - Treo bảng phụ có viết sẵn cấu tạo của văn tả người. bài văn tả người. - 3 đến 5 HS giới thiệu + Hãy giới thiệu về người em định tả: Người đó là ai? Em quan sát trong dịp nào? - HS tự lập dàn ý, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS tự lập dàn ý a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả. - GV cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa b) Thân bài: để có 1 dàn ý tốt. + Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt. + Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da. + Tả giọng nói, tiếng cười. • Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhân vật. c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừa tả. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - HS nêu cấu tạo của bài văn tả người. - HS nghe - Nhận xét tiết học - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. - HS nghe và thực hiện - Về nhà hoàn thiện dàn ý bài văn tả người. IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY ______________________________________ Khoa học GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được một số tính chất cơ bản của gạch, ngói. - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng. - Quan sát nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói. - Có ý thức bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Nêu được gốm được làm từ đất, đất nguyên liệu có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Nhận biết được gạch, ngói và biết được tính chất cơ bản của gạch, ngói. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Hình trang 56; 57 SGK .Tranh ảnh về đồ gốm. Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đua trả lời câu hỏi: - HS trả lời + Làm thế nào để biết 1 hòn đá có phải là đá vôi hay không ? + Đá vôi có tính chất gì ? - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1 : Một số đồ gốm - HĐ cặp đôi - Hãy kể tên đồ gốm mà em biết? - Lọ hoa, bát, đĩa, chén, chậu cây cảnh, nồi đất, lọ lục bình...
- - Tất cả các đồ gốm đều được làm từ - Tất cả đều làm từ đất sét nung gì ? - HS lắng nghe - GV kết luận - Khi xây nhà chúng ta cần phải có - Cần có xi măng, vôi, cát, gạch, ngói, sắt, nguyên vật liệu gì? thép. Hoạt động 2: Một số loại gạch, ngói và cách làm gạch ngói - Tổ chức hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm - Loại gạch nào để xây tường ? Loại H1: Gạch để xây tường gạch nào để lát sàn nhà, lát sân, ốp H2a: lát sân, bậc thềm... tường? H2b: Lát sân, nền nhà, ốp tường - Loại ngói nào dùng để lợp mái nhà? H3c: Để ốp tường - Nhận xét câu trả lời của HS H4a: để lợp mái nhà ở (H6) - Giảng cho HS nghe H4c: (Ngói hài) dùng để lợp mái nhà H5 - Liên hệ: Trong khu nhà em có mái - Ở gần nhà em có ngôi chùa lợp bằng nhà nào lợp bằng ngói không? Loại ngói hài. ngói đó là gì? - Làng em có ngôi đình lợp bằng ngói âm dương - Gần nhà em có ngôi nhà lợp bằng ngói tây. - Trong lớp có bạn nào biết qui trình - Đất sét trộn với nước, nhào thật kĩ cho làm gạch, ngói như thế nào? vào máy, ép khuôn, để khô cho vào lò, nung nhiệt độ cao. Hoạt động 3: Tính chất của gạch, ngói ? - Miếng ngói sẽ vỡ. Vì ngói làm từ đất sét - Nếu buông mảnh ngói từ trên cao nung chín nên khô và giòn. xuống thì chuyện gì xảy ra? Tại sao? - HS hoạt động làm thí nghiệm - Yêu cầu HS hoạt động nhóm + Khi thả mảnh gạch, ngói vào bát nước - Gọi 1 nhóm lên trình bày. ta thấy có nhiều bọt nhỏ từ mảnh gạch ngói nổi lên trên mặt nước. Có hiện tượng đó là do đất sét không ép chặt có nhiều lỗ nhỏ, đẩy không khi trong đó ra thành các bọt khí. - Gạch ngói có nhiều lỗ nhỏ li ti - Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì? - HS nêu - Em có nhớ thí nghiệm này làm ở bài học nào? - Gạch ngói xốp, giòn, dễ vỡ - Em có nhận xét gì về tính chất của gach, ngói
- -Kết luận: Gạch ngói thường có nhiều lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ nên vận chuyển cẩn thận 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đồ gốm gồm những đồ dùng nào? - HS nêu - Gạch ngói có tính chất gì ? - Tìm hiểu một số tác dụng của đồ - HS nghe và thực hiện gốm trong cuộc sống hàng ngày. IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY ______________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 . 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 40. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi. - Cách chơi:
- + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép chia: .....:10 hoặc 100; 1000... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Ví dụ 1: HĐ cá nhân - GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân - HS nghe và tóm tắt bài toán. hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét? - Thực hiện theo sách giáo khoa 27 4 30 6,75 (m) 20 Ví dụ 2: HĐ cá nhân 0 - GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện - HS nghe yêu cầu. phép tính 43 : 52. + Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số giống phép chia 27 : 4 không ? Vì bị chia (52 > 43) nên không thực hiện sao? giống phép chia 27 : 4. - HS nêu : 43 = 43,0 + Hãy viết số 43 thành số thập phân - HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52 mà giá trị không thay đổi. và 1 HS lên bảng làm bài. + Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không thay đổi. - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - HS nêu cách thực hiện phép tính trước cách thực hiện của mình. lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống nhất cách thực hiện phép tính. - Quy tắc thực hiện phép chia - 3 đến 4 HS nêu trước lớp. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1a: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một học tự đặt tính và tính. cột, HS cả lớp làm bài vào vở. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn trên bảng. làm sai thì sửa lại cho đúng.
- - GV nhận xét chữa bài - Cho HS tự làm bài vào vở và chia - HS làm bài vào vở, báo cáo GV sẻ trước lớp b) Kết quả các phép tính lần lượt là: Bài 2: HĐ Cá nhân 1,875; 6,25;20,25 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, kết luận - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả Bài giải May 1 bộ quần áo hết số mét vải là: 70 : 25 = 2,8 (m) May 6 bộ quần áo hết số mét vải là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Bài 3: HĐ cá nhân Đáp số: 16, 8m - HS tự làm bài và báo cáo GV - Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức giải bài - HS làm bài toán sau: Giải Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là: xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu 9 : 400 = 0,0225(l) thụ hết bao nhiêu lít xăng ? Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là: 0,0225 x 300= 6,75(l) Đáp số: 6,75l xăng - Về nhà sưu tầm các dạng toán tương - HS nghe và thực hiện tự như trên để làm thêm. IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1. - Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2) .
- - Bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT3). - HS HTT nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3). - Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng cặp quan hệ từ. * GDBVMT: Các BT đều sử dụng các ngữ liệu có tác dụng nâng cao về nhận thức bảo vệ môi trường cho HS. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. HSKT: Biết chép được nội dung bài tập 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát vận động theo nhạc: - HS hát và vận động theo nhạc Ngày đầu tiên đi học - Cho học sinh tìm quan hệ từ trong câu: - HS trả lời Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa. - Giáo viên nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài: “Luyện tập quan hệ từ”. - HS ghi đầu bài vào vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ Cặp đôi + GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu + HS đọc yêu cầu cầu của đề + Yêu cầu HS làm bài + HS thảo luận nhóm đôi + Trình bày kết quả + Đại diện một số nhóm báo cáo kết + GV nhận xét chữa bài quả: Đáp án: - nhờ ... mà. Bài 2: Cá nhân - không những .... mà còn + HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu + Mỗi đoạn văn a và b đều có mấy câu? + Mỗi đoạn văn a và b đều gồm có 2 + Cho HS làm việc các nhân, một số em câu. báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung: - HS làm bài cá nhân
- - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng Đáp án: a. Mấy năm qua, vì chúng ta làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều nên ở ven biển các tỉnh như ... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. b. Chẳng những ở ven biển các tỉnh như Bến Tre, ... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn Bài 3: HĐ nhóm được trồng ở các đảo mới bồi ngoài - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập biển... - Yêu cầu HS trao đổi, làm việc theo nhóm để trả lời các câu hỏi trong SGK - 2 HS nối tiếp nhau đọc - HS trao đổi, thảo luận, làm việc theo - Gọi HS phát biểu ý kiến hướng dẫn của nhóm trưởng,báo cáo kết + Hai đoạn văn sau có gì khác nhau? quả trước lớp + So với đoạn a, đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở một số câu sau: Câu 6: vì vậy... + Đoạn nào hay hơn? Vì sao? Câu 7: cũng vì vây ... Câu 8: vì (chẳng kịp)... nên (cô bé). + Đoạn a hay hơn đoạn b. Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu + Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý điều 6, 7, 8 ở đoạn b làm cho câu văn thêm gì? rườm rà. + Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý cho đúng chỗ, đúng mục đích. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chuyển câu sau thành câu ghép có sử - HS nêu dụng cặp quan hệ từ: + Rùa biết mình chậm chạp. Nó cố gắng +Vì Rùa biết mình chậm chạp nên nó cố chạy thật nhanh. gắng chạy thật nhanh. - Viết một đoạn văn tả bà trong đó có - HS nghe và thực hiện. sử dụng quan hệ từ và cặp quan hệ từ. IV. ĐIU CHNH SAU TIT DY ______________________________________

