Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 17 trang Nguyễn Hồng 02/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_13_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. Thứ 5 ngày 30 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 . - Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 . - Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 . -Rèn kĩ năng sử dụng các từ ngữ về môi trường để viết đoạn văn theo yêu cầu. - * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ.... - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức thi đặt câu có quan hệ từ. - Cách tiến hành: Chia lớp thành 2 đội - HS chơi trò chơi chơi, mỗi đội 6 em, khi có hiệu lệnh các đội lần lượt đặt câu có sử dụng quan hệ từ, đội nào đặt được đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. Các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe và ghi đầu bài vào vở 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ nhóm - GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu + HS đọc yêu cầu của bài. của đề bài. - Yêu cầu HS làm bài + HS làm việc nhóm. Đại diện của nhóm lên báo cáo: - GV nhận xét chữa bài Đáp án:
  2. Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi - Gọi HS nhắc lại khái niệm khu bảo lưu giữ nhiều loại động vật và thực vật. tồn đa dạng sinh học - 2 HS nêu lại Bài tập 2 : HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thi đua giữa các nhóm, nhóm nào tìm được đúng từ sẽ - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm thắng. - HS thi đua làm bài: - GV nhận xét chữa bài * Đáp án: a. Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi núi trọc. b. Hành động phá hoại môi trường: phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, Bài tập 3: HĐ cặp đôi đánh cá bằng điện, buôn bán động vật - Gọi HS đọc yêu cầu hoang dã. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - Yêu cầu HS tự viết đoạn văn + HS tiến hành thảo luận nhóm đôi, một số nhóm báo cáo kết quả: - Gọi HS đọc đoạn văn của mình. - 2 HS viết vào bảng nhóm, HS dưới - GV nhận xét chữa bài. lớp viết vào vở - 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Đặt câu với mỗi cụm từ sau: Trồng - HS đặt câu rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc - GV nhận xét - Về nhà viết một đoạn văn có nội dung - HS nghe và thực hiện kêu gọi giữ gìn bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên , biết vận dụng trong thực hành tính . - Rèn kĩ năng thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - HS cả lớp làm được bài 1, 2 . 2. Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  3. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên:sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và thực hiện 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới *Cách tiến hành: 1. Ví dụ 1: - GV nêu bài toán - HS nghe và tóm tắt bài toán + Để biết được mỗi đoạn dây dài bao + Chúng ta phải thực hiện phép tính nhiêu mét chúng ta phải làm như thế chia 8,4 : 4 nào? - GV yêu cầu HS trao đổi để tìm thương - HS thảo luận theo cặp để tìm cách của phép chia 8,4 : 4 chia 8,4m = 84dm - GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện chia 8,4 : 4 như SGK 84 4 04 21 (dm) 0 21dm = 2,1m Vậy 8,4 : 4 = 2,1 (m) - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - HS đặt tính và tính lại phép tính 8,4 : 4 - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày - HS trình bày, cả lớp theo dõi, nhận cách thực hiện chia của mình xét - GV yêu cầu HS nêu cách chia một số - 2 đến 3 HS nêu trước lớp, HS cả lớp thập phân cho một số tự nhiên theo dõi 2. Ví dụ 2: 72,58 : 19 =? - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính - HS lên bảng đặt tính và tính - GV nhận xét - HS nghe - Cho HS rút ra kết luận - HS nêu 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *Cách tiến hành:
  4. Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc, nêu yêu cầu của đề . - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài + HS làm việc cá nhân, 2 HS làm bảng - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu a, 5,28 4 b, 95,2 68 rõ cách tính của mình - GV nhận xét chữa bài 1 2 1,32 27 2 1,4 08 0 0 c, 0,36 9 d, 75,52 32 0 36 0,04 11 5 2,36 0 1 92 Bài 2: HĐ cặp đôi 0 - Cho HS đọc, nêu yêu cầu của đề . - HS đọc, nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi + HS làm việc cá nhân, cặp đôi, chia sẻ nêu cách tìm thừa số chưa biết rồi trước lớp làm bài. + HS lên chia sẻ trước lớp: - GV nhận xét chữa bài a, x x 3 = 8,4 b,5 x X = 0,25 x = 8,4 : 3 X = 0,25 : 5 x = 2,8 X = 0,05 Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên Bài giải Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là: 126,54 : 3 = 42,18(km) Đáp số: 42,18km 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài: tập sau: Giải Một HCN có chiều dài là 9,92m; Chiều rộng HCN là: chiều rộng bằng 3/8 chiều dài. Tính 9,92 x 3 : 8 = 3,72(m) diện tích của hình chữ nhật đó ? Diện tích HCN là: 9,92 x 3,72 = 36,8024(m2) Đáp số: 36,8024m2 - Về nhà tìm thêm các bài toán tương - HS nghe và thực hiện tự như trên để giải. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Lịch sử
  5. “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp + Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta . + Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến . + Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toàn quốc . - Nêu được tình hình thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. - GD truyền thống yêu nước cho HS. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ảnh tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - Nhân dân ta đã làm gì để chống lại - HS trả lời “giặc đói” và “giặc dốt” - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và thực hiện 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới *Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Thực dân Pháp quay - HS thảo luận nhóm đôi lại xâm lược nước ta - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Thực dân Pháp mở rộng xâm lược đôi sau đó một số nhóm báo cáo kết Nam bộ, đánh chiếm Hải Phòng, Hà quả: nội,.... - Em hãy nêu những dẫn chứng - Ngày 18-12-1946 Pháp ra tối hậu thư chứng tỏ âm mưu cướp nước ta một đe dọa, đòi chính phủ ta giải tán lực lần nữa của thực dân Pháp? lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà
  6. Nội cho chúng. Nếu ta không chấp nhận thì chúng sẽ nổ súng tấn công Hà Nội. Bắt đầu từ ngày 20 - 12 - 1946, quân đội Pháp sẽ đảm nhiệm việc trị an ở thành phố Hà Nội. - Những việc làm trên cho thấy thực dân Pháp quyết tâm xâm lược nước ta một - Những việc làm của chúng thể hiện lần nữa. dã tâm gì? - Nhân dân ta không còn con đường nào khác là phải cầm súng đứng lên chiến - Trước hoàn cảnh đó, Đảng, Chính đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc. phủ và nhân dân ta phải làm gì? *Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn - HS đọc “Đêm 18 ... không chịu làm nô lệ” - Trung ương Đảng và Chính phủ - Đêm 18, rạng sáng ngày 19-12-1946 quyết định phát động toàn quốc Đảng và Chính phủ đã họp và phát động kháng chiến vào khi nào? toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. - Ngày 20 - 12- 1946 có sự kiện gì - Ngày 20 - 12 - 1946 Chủ tịch Hồ Chí xảy ra? Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. - Yêu cầu HS đọc to lời kêu gọi toàn - HS đọc lời kêu gọi của Bác quốc kháng chiến. - Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của thể hiện điều gì ? Chủ tịch Hồ Chí Minh cho thấy tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của nhân dân ta. - Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện - Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất rõ điều đó nhất? định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. *Hoạt động 3: “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” - GV yêu cầu HS làm việc theo - HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 nhóm em lần lượt từng em thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội. - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi các vấn đề sau: + Hình chụp cảnh ở phố Mai Hắc Đế, + Quan sát hình 1 và cho biết hình nhân dân dùng giường, tủ, bàn, ghế... chụp cảnh gì? dựng chiến lũy trên đường phố để ngăn cản quân Pháp vào cuối năm 1946.
  7. + Việc quân và dân Hà Nội đã giam + Việc quân và dân Hà Nội đã giam chân địch gần 2 tháng trời đã bảo vệ chân địch gần 2 tháng trời có ý nghĩa được cho hàng vạn đồng bào và Chính như thế nào? phủ rời thành phố về căn cứ kháng chiến. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của - HS nghe và thực hiện em về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến - Ở các địa phương khác nhân dân ta - Ở các địa phương khác trong cả nước, đã chiến đấu như thế nào? cuộc chiến đấu chống quân xâm lược cũng diễn ra quyết liệt, nhân dân ta chuẩn bị kháng chiến lâu dài với niềm tin "kháng chiến nhất định thắng lợi". IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Thứ 6 ngày 1 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chia số thập phân cho số tự nhiên. - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - HS được bài 1,3 . 2. Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, bảng số trong bài tập 1a kẻ sẵn. - HS : SGK, bảng con, vở... - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện": HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghi đầu bài vào vở
  8. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập thực hành *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ Cá nhân + GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của + HS đọc yêu cầu đề + Yêu cầu HS làm bài. + 2 HS làm bài bảng lớp, lớp làm bảng + GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS con nêu rõ cách tính. 67,2 7 3,44 4 42 9,6 24 0,86 0 0 42,7 7 46,827 9 0 7 6,1 18 5,203 0 027 Bài 3: HĐ Cặp đôi 0 + GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu đề + HS làm bài theo cặp đôi - HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước + GV nhận xét chữa bài lớp + GV lưu ý cách thêm chữ số 0 vào số dư để chia tiếp. (Bản chất là : 26,5 26,5 25 12,24 20 = 26,50) 15 1,06 0 24 0,612 150 040 00 0 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài, đọc kết quả để báo cáo - HS tự làm bài rồi báo cáo giáo viên Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân b) Thương là 2,05 và số dư là 0.14 - Cho HS tự đọc đề, tóm tắt bài toán rồi giải sau đó chữa bài. - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên Tóm tắt 8 bao cân nặng: 243,2kg Bài giải 12 bao cân nặng:....kg ? Một bao gạo cân nặng là: 243,2 : 8 = 30,4 (kg) 12 bao gạo cân nặng là: 30,4 x 12 = 364,8 (kg) Đáp số: 364,8kg 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nhắc lại cách chia một số thập - HS nêu phân cho một số tự nhiên. - HS nghe và thực hiện - Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
  9. - Về nhà làm bài sau: Tính bằng hai - HS nghe và thực hiện cách: 76,2 : 3 + 8,73 : 3 = IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Khoa học NHÔM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết một số tính chất của nhôm . - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống . - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng . - Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang 52, 53; thìa, cặp lồng bằng nhôm thật - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với các câu hỏi sau: + Hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim của đồng ? + Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng đồng và hợp kim của đồng? + Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà bạn? - GV nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành:
  10. *Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng nhôm - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Các nhóm nêu tên các đồ vật, đồ dùng, máy móc làm bằng nhôm. + Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm - HS cùng trao đổi và thống nhất: các đồ dùng bằng nhôm mà em biết + Các đồ dùng làm bằng nhôm: xoong, chảo, ấm đun nước, thìa, muôi, cặp lồng đựng thức ăn, mâm,... + Em còn biết những dụng cụ nào làm + Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một bằng nhôm? số bộ phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô,... *Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và tính chất giữa nhôm và hợp kim của nhôm - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - Các nhóm nhận đồ dùng học tập và - GV phát cho mỗi nhóm một số đồ hoạt động theo nhóm dùng bằng nhôm + Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông tin trong SGK và hoàn thành phiếu thảo luận so sánh về nguồn gốc tính chất giữa nhôm và hợp kim của nhôm - GV nhận xét kết quả thảo luận của HS - 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận cả lớp bổ sung + Trong tự nhiên nhôm có ở đâu? + Nhôm được sản xuất từ quặng + Nhôm có những tính chất gì? nhôm. + Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành sợi, dát mỏng. Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên một số a - xít có thể ăn mòn nhôm. Nhôm có tính dẫn điện, + Nhôm có thể pha trộn với những kim dẫn nhiệt. loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm? + Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm + Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng để tạo ra hợp kim của nhôm. nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong - HS nêu theo hiểu biết về cách sử gia đình em? dụng đồ nhôm trong gia đình + Những đồ dùng bằng nhôm dùng xong phải rửa sạch, để nơi khô ráo, khi bưng bê các đồ dùng bằng nhôm
  11. phải nhẹ nhàng vì chúng mềm và dễ bị cong, vênh, méo. + Lưu ý không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu trong nồi nhôm vì nhôm dễ bị các a xít ăn mòn. Không nên dùng tay không để bưng, bê, cầm khi dụng cụ đang nấu thức ăn. Vì nhôm dẫn nhiệt tốt, dễ bị bỏng. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị tiết sau - Nhận xét giờ học,giao bài về nhà. - Tìm hiểu thêm vật dụng khác được - HS nghe và thực hiện làm từ nhôm.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 – 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ cảm xúc, thể hiện khả năng của bản thân. Thực hiện những lời nói, hành động để thể hiện sự yêu thương với thầy cô. Gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ cảm xúc về thông điệp yêu thương của mình được nhận từ thầy cô. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể.Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, biết ơn thầy cô giáo. Biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cách tiến hành: - GV cho học sinh thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. Gợi ý: hát, múa, kể chuyện,... có nội dung - HS thực hiện yêu cầu. về thầy, cô giáo để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 13 - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nhận xét chung: Nhìn chung nề nếp nghiêm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. túc, không có em nào đi muộn, thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học còn hơi chậm. (Quỳnh Trang thường xuyên quên sách vở, Nhật nói chuyện riêng) - 1 HS nêu lại nội dung. - Tuyên dương: Trâm, Yến, Minh, Cao Dũng: tích cực phát biểu xây dựng bài.
  13. Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền, Ngân, Thảo, Kiều Anh, Bảo Yến , Vũ (nhặt được tiền rơi đã gặp BGH nhờ trả lại người đánh rơi)* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó triển khai kế hoạt động tuần tới. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của cần. đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế tay. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Trao và nhận thông điệp yêu thương nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách - 1 HS đọc yêu cầu. thể hiện khả năng của bản thân. - HS trao hạc giấy yêu thương đã chuẩn bị từ tiết học trước tới thầy cô. - Nói lời chúc mừng thầy, cô giáo nhân ngày 20 – 11. - GV mời một số em thể hiện trước lớp. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện.
  14. - GV gửi thông điệp yêu thương của mình - HS chia sẻ cảm xúc về thông điệp yêu đến HS thương của mình được nhận từ thầy cô. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng chia sẻ cảm xúc của HS. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Trò chơi Kết bạn (Làm việc chung cả lớp) - Gv tổ chức hướng dẫn và cho HS chơi trò - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi Kết bạn: chơi. + Cho cả lớp đứng thành hai hàng dọc. Các - HS đứng thành hai hàng và tham gia thành viên ở hai hàng kết đôi, nắm tay nhau chơi theo hướng dẫn của cô giáo. giơ lên tạo thành mái nhà và hát một bàu hát. + Một thành viên thừa ra sẽ chạy từ cuối giữa hai hàng, lựa chọn một bạn bất kì để kết đôi, cùng nhau chạy lên đầu hàng. + Người mới bị thừa ra tiếp tục hành động tương tự để tìm bạn kết đôi. - Gv nhận xét, khen ngợi - Mời một vài thành viên trong lớp chia sẻ - Một vài thành viên trong lớp chia sẻ cảm xúc gắn kết giữa các bạn trong lớp khi cảm xúc gắn kết giữa các bạn trong lớp chơi trò chơi. khi chơi trò chơi. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng trao đổi với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Những lời nói, hành động thể hiện sự yêu trong gia đình. thương với thầy cô. + Chia sẻ những khó khăn với bạn bè. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  15. - Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh . - Biết kể một cách tự nhiên, chân thực. - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường. * GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu nói theo những tấm gương dũng cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một số câu chuyện thuộc chủ đề - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức thi: Kể lại câu chuyện - HS thi kể chuyện (hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi trường. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe và thực hiện 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu * Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện em kể phải là câu chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc những người xung quanh. - Gọi HS đọc gợi ý SGK - Học sinh nối tiếp nhau đọc. - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu chọn kể chuyện mìn chọn. - Yêu cầu HS chuẩn bị kể chuyện: Tự viết - HS viết dàn ý nhanh dàn ý của câu chuyện * Lưu ý: Nhóm HS M1 lựa chọn được câu chuyện phù hợp. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện * Cách tiến hành:
  16. - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể. - Nhận xét. - HS nghe * Lưu ý: Giúp đỡ HS kể được câu chuyện phù hợp. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Bảo vệ môi trường mang lại những lợi - HS nêu ích gì ? - Nêu những tấm gương học sinh tích cực - HS nêu tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường. - Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện dung BVMT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Kĩ thuật CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS làm được một sản phẩm khâu thêu . -Rèn kĩ năng cắt, khâu, thêu - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Một số sản phẩm khâu thêu đã học + Tranh ảnh của các bài đã học - HS: SGK, bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Hát - Học sinh hát. - Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết học. - Học sinh báo cáo - Giới thiệu bài mới - ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh quan sát 2. Hoạt động thực hành:
  17. - HS tiếp tục thực hành và làm sản phẩm tự - Học sinh thực hiện. chọn. - GV theo dõi tiếp các nhóm và gơi ý các nhóm - Lắng nghe,thực hiện. đánh giá chéo sản phẩm với nhau. - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thực hành - Lắng nghe, ghi nhớ. của các nhóm. Lưu ý: Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối tượng M1 để hoàn thành sản phẩm 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Trưng bày và đánh giá sản phẩm. - Học sinh trưng bày sản phẩm trên lớp. - Cho học sinh đánh giá sản phẩm. - Học sinh thực hiện. - Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương nhóm - Lắng nghe. và cá nhân làm tốt, có sáng tạo. - Giáo dục học sinh biết cách sử dụng tiết kiệm - Lắng nghe, ghi nhớ. năng lượng. - Nhắc lại nội dung tiết học. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Lắng nghe. - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau: “ Tiếp tục - Lắng nghe và thực hiện. thực hành cắt, khâu, thêu tự chọn” - Lựa chọn 1 sản phẩm thêu tự chọn mà em thích - HS nghe và thực hiện sau đó sáng tạo các kiểu thêu khác nhau để trang trí cho sinh động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________