Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_12_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1. + Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2). +Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3. + HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2. - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Bảo vệ môi trường sống. * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, san bắn thú ... + Tranh ảnh về bảo vệ môi trường - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động: - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ : và, nhưng, của. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa và vở Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường viết. 2. HĐ luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ nhóm a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu bài tập tập - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS hoạt động nhóm - Đại diện HS lên trả lời. + Khu dân cư: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp b) Yêu cầu HS tự làm bài - HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - Nhận xét - Nhận xét kết luận lời giải đúng Bài 2: HĐ nhóm
- - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu tập - Tổ chức HS làm việc theo nhóm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ trước + Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo thành lớp từ phức. + HS(M3,4) nêu nghĩa của mỗi từ ghép Đáp án: - GV nhận xét, chữa bài + Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được + Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm + Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng. + Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật có ý nghĩa lịch sử . + Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn , không thể suy suyển, mất mát. + Bảo tồn: để lại không để cho mất. + Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ + Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn Bài 3: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nghe - Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu không thay đổi. - Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn - Gọi HS trả lời + Chúng em giữ gìn môi trường sạch - HS (M3,4) đặt câu đẹp. - GV nhận xét chữa bài + Chúng em gìn giữ môi trường sạch (Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn thành đẹp. BT) 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1, 2 học sinh nhắc lại. - Đặt câu với các từ: môi trường, môi sinh, - HS đặt câu sinh thái. - Em cần phải làm những gì để bảo vệ môi - HS nêu trường ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thưc, kĩ năng: -Biết:
- + Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân. + Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán . - Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân, vận dụng tích chất giao hoán để làm toán. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở viết III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Gọi - HS chơi trò chơi. thuyền" - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép - HS nghe nhân: .....x10 hoặc 100; 1000... - HS ghi vở - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài, ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- * Hình thành quy tắc nhân. a) Tổ chức cho HS khai thác VD1. - Giáo viên gợi ý đổi đơn vị đo để - Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1. phép tính trở thành phép nhân 2 số 6,4 x 4,8 = ? m2 tự nhiên rồi chuyển đổi đơn vị để 6,4 m = 64 dm; 4,8 m = 48 dm tìm được kết quả cuối cùng. 64 x 48 = 3072 (dm2) - Giáo viên viết 2 phép tính lên 3072 dm2 = 30,72 m2 bảng. Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2) - Yêu cầu học sinh nhận xét cách 64 6,4 nhân 1 số thập phân với 1 số thập x x phân. 48 4,8 512 512 256 256 3072 (dm2) 30,72(m2) - Học sinh thực hiện phép nhân. b) Giáo viên nêu ví dụ 2 và yêu cầu 4,75 học sinh vận dụng để thực hiện phép x nhân. 4,75 x 1,3. 1,3 1425 475 6,175 - Học sinh đọc lại. c) Quy tắc: (sgk) 3. HĐ luyện tập thực hành: Bài 1(a,c): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh thực hiện các phép nhân vào bảng con, 2 HS làm bài bảng lớp, chia - Giáo viên nhận xét chữa bài. sẻ Bài 2: HĐ cặp đôi - HS nghe - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia x a sẻ trước lớp. - Học sinh thảo luận cặp đôi tính các phép tính nêu trong bảng, chia sẻ trước lớp a b a x b b x a - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 2,36 4,2 2,36 x 4,2 4,2 x2,36 = 3,05 2,7 = 9,912 9,912 - Giáo viên gọi học sinh nêu nhận 3,05 x2,7 = 2,7 x 3,05 xét chung từ đó rút ra tính chất giao 8,235 = 8,235 hoán của phép nhân 2 số thập phân. - Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán:
- b) Hướng dẫn học sinh vận dụng - Khi đổi chỗ 2 thừa số của 1 tích thì tính chất giao hoán để tính kết quả. tích không thay đổi. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS giải bài toán vào vở. 4,34 x 3,6 = 9,04 x 16 = 15,624 144,64 3,6 x 4,3 = 16 x 9,04 = 15,624 144,64 - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên Bài giải Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: Chu vi: 48,04m Diện tích: 131,208 m2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS đạt tính làm phép tính sau: - Học sinh đặt tính 23.1 x 2,5 4,06 x 3,4 - Về nhà học thuộc lại quy tắc nhân - HS nghe và thực hiện. 1 STP với 1 STP và vận dụng làm các bài tập có liên quan, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lịch sử VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thưc, kĩ năng: - Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”.. + Biết các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,... -Nêu được các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói” “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ... 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. -Tự hào về lịch sử dân tộc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình minh họa trong SGK. - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi trả lời câu hỏi sau: - Học sinh trả lời - Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì? Kết quả của hội nghị ? - Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì ? - GV nhận xét , tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi đầu bài vào vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi - HS đọc, thảo luận nhóm TLCH tóc" thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế - Tình thế vô cùng bấp bênh, nguy "Nghìn cân treo sợi tóc". hiểm, đất nước gặp muôn vàn khó khăn. + Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó khăn, nguy hiểm gì? - Hơn 2 triệu người chết, nông nghiệp đình đốn, 90% người mù chữ v.v... - Học sinh phát biểu ý kiến. - Đại diện nhóm nêu ý kiến. - Đàm thoại: + Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra? - Đồng bào ta chết đói, không đủ sức chống giặc ngoại xâm. + Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là giặc? - Chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm. * Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt (HĐ cả lớp) - Yêu cầu: Quan sát hình minh họa 2, 3 trang 25, 26 SGK. - HS quan sát + Hình chụp cảnh gì? - Hình 2: Nhân dân đang quyên góp gạo. - Hình 3: Chụp một lớp bình dân học vụ.
- + Em hiểu thế nào là "Bình dân học vụ" - Lớp dành cho người lớn tuổi học ngoài giờ lao động. - Yêu cầu học sinh bổ sung thêm các ý kiến khác. * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm" - Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo câu hỏi: luận + Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân - Tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng dân ta đã làm được những công việc để và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân đẩy lùi những khó khăn, việc đó cho dân ta. thấy sức mạnh của nhân dân ta như thế nào? + Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua - Nhân dân một lòng tin tưởng vào được cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính Chính phủ, vào Bác Hồ để làm cách phủ và Bác Hồ như thế nào? mạng * Hoạt động 4: Bác Hồ trong những ngày diệt "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm" - Một số học sinh nêu ý kiến. - 1 em đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn "Bác HVT - cho ai được". + Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em phải làm gì để đáp lại lòng mong - HS nêu muốn của Bác Hồ ? - Sưu tầm các tài liệu nói về phong trào - HS nghe và thực hiện Bình dân học vụ của nước ta trong giai đoạn mới giành được độc lập năm 1945. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết: + Nhân một số thập phân với một số thập phân. + Sử dụng được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính.
- - Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân và sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm bài. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi tính toán. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ, bảng số trong bài tập 1a kẻ sẵn. - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Gọi - HS chơi thuyền" - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép nhân: .....x 0,1 hoặc 0,01; 0,001... + Trưởng trò kết luận và chuyển sang người chơi khác. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS ghi bảng - Giới thiệu bài, ghi bảng 2.Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Cá nhân a) GV yêu cầu HS đọc yêu cầu phần - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm. a - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết - GV yêu cầu HS tự tính giá trị của quả . các biểu thức và viết vào bảng. a b c (a b) c a (b c) (2,5 3,1) 0,6 = 2,5 3,1 0,6 2,5 (3,1 0,6) = 4,65 4,65 1,6 4 2,5 (1,6 4) 2,5 = 16 1,6 (4 2,5) = 16 (4,8 2,5) 1,3 = 4,8 2,5 1,3 4,8 (2,5 1,3) = 15,6 15,6
- - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét bài làm của bạn - GV hướng dẫn HS nhận xét để nhận - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV. biết tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân. + Em hãy so sánh giá trị của hai biểu + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và thức (a b) c và a (b c) khi a = bằng 4,65. 2,5 b = 3,1 và c = 0,6 - GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại, sau đó hỏi tổng quát : + Giá trị của hai biểu thức (a b) c + Giá trị của hai biểu thức này luôn và a (b c) như thế nào khi thay các bằng nhau. chữ bằng cùng một bộ số ? - Vậy ta có : (a b) c = a (b c) - Em đã gặp (a b) c = a (b c) khi - Khi học tính chất kết hợp của phép học tính chất nào của phép nhân các nhân các số tự nhiên ta cũng có số tự nhiên ? (a b) c = a (b c) - Vậy phép nhân các số thập phân có - Phép nhân các số thập phân cũng có tính chất kết hợp không ? hãy giải tính chất kết hợp vì khi thay chữ bằng thích ý kiến của em. các số thập phân ta cũng có : (a b) c = a (b c) b)GV yêu cầu HS đọc đề bài phần b. - HS đọc đề bài -Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở ,chia sẻ kết quả - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm 9,65 x 0,4 x 2,5 = 9,65 x (0,4 x 2,5) của bạn cả về kết quả tính và cách tính. = 9,65 x 1 - GV nhận xét HS. = 9,65 0,25 x 40 x 9,84 = (0,25 x 40) x 9,84 = 10 x 9,84 = 98,4 7,38 x 1,25 x 80 = 7,38 x (1,25 x 80) = 7,38 x 100 = 738 34,3 x 5 x 0,4 = 34,3 x (5 x 0,4) = 34,3 x 2 = 68,6 Bài 2: HĐ cặp đôi - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Tính - GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi các phép tính trong một biểu thức có và nhận xét. các phép tính cộng, trừ, nhân, chia,
- biểu thức có dấu ngoặc và không có dấu ngoặc. - GV yêu cầu HS làm bài, kiểm tra - HS làm bài cặp đôi, kiểm tra chéo, chéo, chia sẻ trước lớp. chia sẻ trước lớp - GV chữa bài của HS trên bảng lớp, a) (28,7 + 34,5 ) 2,4 = 63,2 2,4 sau đó nhận xét HS. = 151,68 b) 28,7 + 34,5 2,4 = 28,7 + 82,8 = 111,5 Bài 3: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc bài toán, tìm hiểu - HS đọc, lớp đọc thầm. và giải. - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên. Bài giải Người đó đi được quãng đường là: 12,5 x 2,5 = 31,25 (km) Đáp số: 31,25km 4. Hoạt động vận dung, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài Tính bằng cách thuận tiện 9,22 x 0,25 x 0,4 - Về nhà sưu tầm thêm các bài toán - HS nghe và thực hiện dạng tính bằng cách thuận tiện để làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học SẮT, GANG, THÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép. - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép - Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang thép. - Thích tìm hiểu khoa học, bảo vệ môi trường * GDBVMT: Nêu được sắt, gang, thép là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Ảnh minh hoạ; kéo, dây thép, miếng gang. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trả lời câu hỏi: - Học sinh trả lời - Hãy nêu đặc điểm, ứng dụng của tre? - Hãy nêu đặc điểm ứng dụng của mây, song? - Giáo viên nhận xét - GV nhận xét - Lắng nghe. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động thực hành: * Hoạt động 1: Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép - GV phát phiếu và các vật mẫu - Kéo, dây thép, miếng gang - Yêu cầu HS nêu tên các vật vừa nhận - HS hoạt động nhóm - Trình bày kết quả - Các nhóm trình bày Sắt Gang hép Có Hợp Hợp kim trong kim c a s t thiên của sắt và các Nguồn thạch và các bon thêm gốc và bon một số trong chất khác quạng sắt - Dẻo, - - Cứng, dễ uốn, Cứng, bền, dẻo kéo giòn, - Có loại thành không bị gỉ sợi, dễ thể uốn trong rèn, hay không Tính dập kéo chất khí ẩm, - Có thành có loại màu sợi không trắng xám, có ánh kim - GV nhận xét kết quả thảo luận - Được làm từ quặng sắt đều là hợp - Yêu cầu câu trả lời kim của sắt và các bon. + Gang, thép được làm từ đâu? - Gang rất cứng và không thể uốn hay kéo thành sợi. thép có ít các bon hơn
- + Gang, thép có điểm nào chung? gang và có thể thêm một vài chất khác + Gang, thép khác nhau ở điểm nào? nên bền và dẻo. - Lớp lắng nghe - GV kết luận * Hoạt động 2: Ứng dụng của gang, thép trong đời sống - HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận - Tổ chức hoạt động theo cặp H1: Đường ray xe lửa làm từ thép + Tên sản phẩm là gì? hoặc hợp kim của sắt. + Chúng được làm từ vật liệu nào? H2: Ngôi nhà có lan can làm bằng thép H3: Cầu sử dụng thép để xây dựng H4: Nồi cơm được làm bằng gang H5: Dao, kéo, cuộn dây thép bằng thép - Ngoài ra em còn biết gang, sắt thép sản H6: Cờ lê, mỏ lết bằng thép xuất những dụng cụ, đồ dùng nào? - Cày, cuốc, dây phơi, hàng rào, song * Hoạt động 3: Một số đồ dùng làm từ cửa sổ, đầu máy xe lửa, xe ô tô, xe sắt và hợp kin của sắt đạp + Nhà em có những đồ dùng nào làm từ sắt hay gang, thép. Nêu cách bảo quản + Dao làm làm từ hợp kim của sắt dùng xong phải rửa sạch để nơi khô ráo sẽ không bị gỉ. + Kéo làm từ hợp kim của sắt dễ bị gỉ, dùng xong phải rửa và để nơi khô ráo + Cày, cuốc, bừa làm từ hợp kim sử dụng xong phải rửa sạch để nơi khô ráo + Hàng rào sắt, cánh cổng làm bằng thép phải có sơn chống gỉ. + Nồi gang, chảo gang làm từ gang nên phải treo để nơi an toàn. nếu rơi sẽ bị vỡ. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Trưng bày tranh ảnh, về các vật dụng - HS nghe và thực hiện làm bằng sắt, gang, thép và nêu hiểu biết của bạn về các vật liệu làm ra các vật dụng đó. - Về nhà tìm hiểu thêm công dụng của - HS nghe và thực hiện một số vật dụng làm từ các vật liệu trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CAM KẾT TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. KIến thưc, kĩ năng: - Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. +Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Phẩm chất nhân ái: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. +Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:: - GV cho HS chơi trò chơi “Thách hay - HS tham gia trò chơi Thật”: chia sẻ về bản thân có gì đúng/chưa đúng. Ví dụ: + Thách: Thách bạn nêu được điểm tốt và xấu của bạn........? + Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân bạn? ... - GV mời HS tham gia chơi, trình bày, nhận - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò xét chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt lơp: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 11. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần 11. động cuối tuần 11. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhận xét chung: Nhìn chung nề nếp nghiêm túc, không có em nào đi muộn, thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học còn hơi chậm. (Quỳnh Trang thường xuyên quên sách vở, Nhật nói chuyện riêng) - 1 HS nêu lại nội dung. - Tuyên dương: Trâm, Yến, Minh, Cao Dũng: tích cực phát biểu xây dựng bài. Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền, Ngân, Thảo, Kiều Anh, Bảo Yến * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạt động tuần 12. tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét bổ sung các nội dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện nền nếp trong tuần 12. cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay.
- - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương học sinh ( Nếu có). 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu và bốc thăm tình - 1 HS đọc yêu cầu. huống của nhóm mình. - GV đề nghị HS thảo luận về cách xử lí tình - HS lắng nghe cách thực hiện để xử lí huống mình nhận được, sau đó phân công tình huống thành viên sắm vai nhân vật trong tình huống để báo cáo trước lớp. - GV mời một số nhóm thể hiện trước lớp: - Một số nhóm lên thể hiện trước lớp. diễn lại tình huống đã được thảo luận. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể hiện. ? Hãy chia sẻ điều mình rút ra được qua việc - 5-6 HS chia sẻ xử lí các tình huống đó? - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. năng quan sát, xử lí tình huống tinh tế của các nhóm. => GV KL: Để vượt qua những tình huống - HS lắng nghe bất hòa, chúng ta cần dừng lại suy xét, đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ, nhìn lại xem mình có gì chưa đúng - nhận lỗi nếu cần; chia sẻ cảm xúc của mình,... Hoạt động 4: Xây dựng “Cam kết tình bạn” (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - GV yêu cầu mỗi tổ thảo luận để đưa ra các - Các tổ thảo luận để đưa ra các nguyên nguyên tắc trong “Cam kết tình bạn” theo tắc trong “Cam kết tình bạn”. các gợi ý sau:
- + Nhớ lại những bất hòa đã từng xảy ra và những việc em đã làm để giải quyết bất hòa đó. + Lựa chọn và rút ra những việc cần làm ở bất kì tình huống bất hòa nào để ghi lại vào bản “Cam kết tình bạn”. - GV mời đại diện từng tổ trình bày nội dung “Cam kết tình bạn” trước lớp. - Đại diện từng tổ trình bày nội dung - GV và các bạn tổ khác lắng nghe và góp “Cam kết tình bạn” trước lớp. ý. - Các tổ khác lắng nghe, nhận xét, bổ - GV mời cả lớp nhìn lại bản “Cam kết tình sung bạn” của các tổ, lựa chọn những nguyên tắc - Các thành viên trong lớp lựa chọn tình bạn thuyết phục của mỗi tổ đưa ra để những nguyên tắc mà các tổ đưa ra để xây dựng “Cam kết tình bạn” chung của xây dựng “Cam kết tình bạn” chung của lớp. lớp. Lưu ý: Tiêu chí lựa chọn 3-5 nguyên tắc. - GV nhận xét chung, tuyên dương. => GV KL: GV mời cả lớp cùng đọc lại bản “Cam kết tình bạn” theo nhịp vỗ tay. 5. HĐ vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS: - HS tiếp nhận thông tin và yêu cầu để + Hoàn thiện bản “Cam kết tình bạn”. thực hiện + Dán bản “Cam kết tình bạn” lên góc hoặc một vị trí trong lớp để cả lớp cùng ghi nhớ và thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn. + Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét về lời kể của bạn. - Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
- 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. *GD BVMT: Kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho 2 HS thi kể câu chuyện “Người đi - 2 học sinh lên bảng thi kể, dưới lớp cổ săn và con nai” vũ. - Giáo viên nhận xét chung. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh quam sát. 2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe ngợi hòa bình, chống chiến tranh. hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường. - Gọi HS đọc tiếp nối gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý 1, 2,3. - Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài 1 tiết - Học sinh đọc LTVC trang 115 để nhớ lại các yếu tố tạo thành môi trường - GV nhấn mạnh các yếu tố tạo thành môi - HS nghe trường. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Một số HS giới thiệu câu chuyện chọn? Đó là truyện gì? Em đọc truyện đó mình kể trước lớp.. trong sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở đâu? - Cho HS chuẩn bị ra nháp - Học sinh làm dàn ý sơ lược ra nháp. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể.
- 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Sưu tầm truyện, một việc tốt đã làm để - HS nghe và thực hiện bảo vệ môi trường. - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện. gia đình cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Kĩ thuật CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết chọn một sản phẩm khâu thêu mình ưa thích. - Vận dụng kiến thức đã học để làm được sản phẩm mình yêu thích. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Yêu lao động. Yêu thích sản phẩm mình làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + Một số sản phẩm khâu thêu đã học + Tranh ảnh của các bài đã học. - HS: SGK, vở, bộ đồ dùng khâu thêu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Hát - Học sinh hát. - Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết học. - Học sinh báo cáo - Giới thiệu bài mới - ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh ghi vở 2. HĐ luyện tập, thực hành: Hoạt động1:Ôn những nội dung đã học trong chương 1(HĐ cả lớp) - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. - Nêu cách đính khuy 2 lỗ, 4 lỗ trên vải? - Vạch dấu các điểm đính khuy trên vải . - Đính khuy vào các điểm vạch dấu. - Nêu sự khác nhau về khoản cách lên kim và - Đo, cắt vải và khâu thành sản xuống kim trên 2 đường vạch dấu khi thêu dấu phẩm .Có thể đính khuy hoặc nhân ? thêu trang trí. - Em hãy vận dụng các kiến thức đã học để làm - HS nêu 1 sản phẩm mà em ưa thích.
- - GV nhận xét- Tóm tắt những nội dung học sinh vừa nêu. - HS chọn sản phẩm của nhóm. Hoạt động 2:Học sinh thảo luận nhóm để chọn sản phẩm thực hành (HĐ nhóm) - GV nêu yêu cầu - Mỗi học sinh hoàn thành một sản phẩm . - GV chia nhóm . - GV ghi bảng tên các sản phẩm của nhóm. - Gv chọn và kết luận hoạt động 2. Lưu ý: Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối tượng M1 để hoàn thành sản phẩm 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Trưng bày và đánh giá sản phẩm. - Học sinh trưng bày sản phẩm trên lớp. - Cho học sinh đánh giá sản phẩm. - Học sinh thực hiện. - Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương nhóm - Lắng nghe. và cá nhân làm tốt, có sáng tạo. - Giáo dục học sinh biết cách sử dụng tiết kiệm - Lắng nghe, ghi nhớ. năng lượng. - Làm một sản phẩm để tặng người thân. - Nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________

