Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 12 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền

docx 24 trang Nguyễn Hồng 11/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 12 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_12_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 12 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Huyền

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚICỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến - Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng: Đội viên cùng tiến . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem. và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình
  2. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên. + Biết giải bài toán có phép nhân một số một số thập phân với một số tự nhiên . -Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên và giải bài toán có liên quan. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. DỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
  3. 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Điền - HS chia thành 2 đội chơi, mối đội 3 bạn nhanh, điền đúng" vào ô trống: thi tiếp sức. Đội nào đúng và nhanh hơn SH 37,5 45,7 thì chiến thắng. SH 56,2 26,15 T 45,63 175,4 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: + Ví dụ 1: * Hình thành phép nhân - GV vẽ lên bảng và nêu bài toán - HS nghe và nêu lại bài toán ví dụ. - Ví dụ : Hình tam giác ABC có ba - HS : Chu vi của hình tam giác ABC cạnh dài bằng nhau, mỗi canh dài bẳng tổng độ dài 3 cạnh : 1,2m. Tính chu vi của hình tam giác 1,2m + 1,2m + 1,2m đó. - 3 cạnh của tam giác ABC đều bằng - GV yêu cầu HS nêu cách tính chu vi 1,2m của hình tam giác ABC. - HS thảo luận. - GV : 3 cạnh của hình tam giác BC có gì đặc biệt ? - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi * Tìm kết qủa và nhận xét. - GV yêu cầu HS cả lớp trao đổi, suy 1,2m = 12dm nghĩ để tìm kết quả 1,2m 3. 12 - GV yêu cầu HS nêu cách tính của 3 mình. 36dm - GV nghe HS trình bày và viết cách 36dm = 3,6m làm lên bảng như phần bài học trong Vậy 1,2 3 = 3,6 (m) SGK. - Cách đặt tính cũng cho kết quả 1,2 3 = 3,6 (m) - HS cả lớp cùng thực hiện. - Vậy 1,2m 3 bằng bao nhiêu mét ? - Em hãy so sánh 1,2m 3 ở cả hai - HS so sánh, sau đó 1 HS nêu trước lớp, cách tính. - GV yêu cầu HS thực hiện lại phép tính 1,2 3 theo cách đặt tính. - GV yêu cầu HS so sánh 2 phép - HS cả lớp theo dõi và nhận xét : nhân. 12 1,2 3 và 3
  4. 36 3,6 - Nêu điểm giống và khác nhau ở 2 * Giống nhau về đặt tính, thực hịên tính. phép nhân này. * Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy còn một phép tính không có. + Ví dụ 2: - GV nêu yêu cầu ví dụ: Đặt tính và - 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân, HS tính 0,46 12. cả lớp thực hiện phép nhân vào giấy - GV gọi HS nhận xét bạn làm bài nháp. trên bảng. - GV yêu cầu HS tính đúng nêu cách - HS nhận xét bạn tính đúng/sai. Nếu sai tính của mình. thì sửa lại cho đúng. - GV nhận xét cách tính của HS. - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi + Ghi nhớ và nhận xét. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: - HS đọc - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và - GV yêu cầu HS tự làm bài. tính. - GV nhận xét, kết luận - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả Kết quả: a) 17,5 ; b) 20,90 ; c) 2,048 ; d) 102,0 Bài 3: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi - HS làm bài chia sẻ trong nhóm, cả lớp thảo luận cặp đôi, chia sẻ trước lớp Bài giải - GV chữa bài cho HS Trong 4 giờ ô tô đi được là: 42,6 x 4 = 170,4 (km) Đáp số: 170,4 km Bài 2: - Cho HS tự làm và chia sẻ trước lớp. - HS làm và báo cáo giáo viên Thừa số 3,18 8,07 2,389 Thừa số 3 5 10 Tích 9,54 40,35 23,89 4. Hoạt động vận dung, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài tập sau:
  5. Biết thanh sắt dài 1dm cân nặng 0,75kg. Hỏi một thanh sắt loại đó dài 1,6m cân nặng bao nhiêu ki- lô- gam? 5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút) - Về nhà tự đặt các đề toán trong đó - HS nghe và thực hiện có sử dụng các phép tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên để làm? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÔN TẬP CÁC BÀI TẬP ĐỌC HỌC THUỘC LÒNG ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: -Hiểu nội dung chính, ý nghĩa của các bài văn, bài thơ đã học trong tuần 8,9. -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học trong tuần 8 và 9; tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên; biết giữ gìn, bảo vệ và cải tạo thiên nhiên, môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa SGK của 4 bài đọc: Kì diệu rừng xanh; Trước cổng trời; Cái gì quý nhất?; Đất Cà Mau. - HS: SGK,vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS tổ chức thi đọc tiếp nối - Lần lượt 3 HS lên bảng đọc bài, trả lời từng đoạn bài Chuyện một khu vườn các câu hỏi. nhỏ và trả lời câu hỏi về nội dung bài - Nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài, ghi đề - HS ghi vở - Treo tranh minh họa bài tập đọc, - Nhắc lại tên các bài đã học. yêu cầu hs nhắc lại tên các bài tập đọc
  6. đã học ở tuần 8, 9. 2.Hoạt động luyện tập, thực hành 2.1.Luyện đọc và tìm hiểu bài - Yêu cầu HS lên bảng bốc thăm bài - 5 hs lên bốc thăm. đọc. - Đọc và trả lời nội dung bài. - Yêu cầu hs đọc bài và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài. - Lắng nghe. - GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS. Nhận xét, ghi điểm hs đọc tốt, trả lời đúng. - Luyện đọc theo cặp. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS nghe - GV nhận xét 2.2. HĐ luyện đọc diễn cảm: - Luyện đọc diễn cảm các bài. - 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm 4 bài. Luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Nêu giọng đọc chủ đạo của từng - HS trả lời bài? - Tổ chức thi đọc diễn cảm các bài. - 4 HS thi đọc diễn cảm. HS lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - Nhận xét, kết luận - HS nghe 2.3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau “Mùa thảo quả”. - Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn - HS nêu môi trường luôn xanh -sạch - đẹp ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ). Nhận biết và sửa được lỗi trong bài. Viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. HS hiểu được cái hay của những bài văn hay của bạn, có ý thức học hỏi từ những bạn có năng khiếu để viết những bài văn sau được tốt hơn
  7. -Rèn kĩ năng nhận biết được những ưu điểm của những bài văn hay; viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Nhận biết và sửa được lỗi trong bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình ảnh... cần chữa chung cho cả lớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu : - Trò chơi: Phóng viên - HS tham gia chơi - Nội dung phỏng vấn: Kể tên những danh lam thắng cảnh của nước ta. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài mới - ghi bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa và vở bảng: Kể về người thân 2.Hoạt động nhận xét chung bài làm của học sinh: - Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn - HS đọc - GV: Đây là bài văn tả cảnh. Trong - HS lắng nghe bài văn các em miêu tả cảnh vật là chính, cần lưu ý để tránh nhầm sang văn tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt. - Nhận xét chung Ưu điểm: + HS hiểu đề + Bố cục của bài văn khá rõ ràng + Trình tự miêu tả khá hợp lí + Diễn đạt câu, ý Nhược điểm: + Lỗi chính tả: GV nêu tên các HS viết bài tốt, lời văn hay... + Lỗi điển hình về ý, dùng từ đặt câu cách trình bày bài văn, lỗi chính tả - Viết lên bảng các lỗi điển hình - HS viết lỗi - Yêu cầu HS thảo luận phát hiện ra - HS thảo luận lỗi và cách sửa
  8. - Trả bài cho HS - HS nhận bài và đọc lại bài của mình. 3. HĐ thực hành: Bài 1:HĐ cá nhân=> Cả lớp - Gọi HS đọc 1 bài - HS đọc - Yêu cầu HS tự nhận xét, chữa lỗi - HS nêu nhận xét của mình - Bài văn nên tả theo trình tự nào là hợp lí nhất? - Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn - Mở bài theo kiểu gián tiếp - Thân bài cần tả những gì? - HS nêu - Phần kết bài nên viết như thế nào? Bài 2: HĐ cá nhân=> Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Đọc cho HS nghe những đoạn văn - HS theo dõi hay - Gọi 3 HS đọc bài văn của mình - 3 HS đọc bài của mình - Yêu cầu HS tự viết lại đoạn văn - HS viết bài - Gọi HS đọc lại đoạn văn vừa viết - HS đọc bài vừa viết - Nhận xét em viết tốt - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em rút ra được điều gì sau tiết học - HS nêu này ? - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn, - HS nghe và thực hiện. sáng tạo hơn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,.... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
  9. - Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết... III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối - HS tham gia chơi trò chơi nhanh, nối đúng" 2,5 x 4 36 4,5 x 8 2 0,5 x 4 11 5,5 x 2 10 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét tuyên dương HS tham gia chơi. - HS nghe - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS mở sách, vở ghi đầu bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Ví dụ 1: HĐ cả lớp - GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm tính 27,867 10. bài vào vở nháp. 27,867 - GV nhận xét phần đặt tính và tính 10 của HS. - GV nêu : Vậy ta có : 278,670
  10. 27,867 10 = 278,67 - GV hướng dẫn HS nhận xét để rút - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV. ra quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10 : + Nêu rõ các thừa số , tích của phép + Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ nhân 27,867 10 = 278,67. hai là 10, tích là 278,67. + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 + Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 sang bên phải một chữ số thì ta được số thành 278,67. 278,67. + Khi nhân một số thập phân với 10 ta + Vậy khi nhân một số thập phân với chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang 10 ta có thể tìm được ngay kết quả bên phải một chữ số là được ngay tích. bằng cách nào ? * Ví dụ 2: HĐ cả lớp - 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS - GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và thực cả lớp làm bài vào giấy nháp. hiện tính 53,286 100. 53,286 100 5328,600 - GV nhận xét phần đặt tính và kết - HS cả lớp theo dõi. quả tính của HS. - Vậy 53,286 100 bằng bao nhiêu ? - HS nêu : 53,286 100 = 5328,6 - GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV. quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 100. + Hãy tìm cách để viết 53,286 thành + Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286 5328,6. sang bên phải hai chữ số thì ta được số 5328,6 + Dựa vào nhận xét trên em hãy cho + Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ biết làm thế nào để có được ngay tích cần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang 53,286 100 mà không cần thực hiện bên phải hai chữ số là được tích 5328,6 phép tính ? mà không cần thực hiện phép tính. + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 100 ta 100 ta có thể tìm được ngay kết quả chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải bằng cách nào ? hai chữ số là được ngay tích. * Quy tắc nhân nhẩm một số thập - Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu quy phân với 10, 100, 1000,....(HĐ cặp tắc sau đó chia sẻ trước lớp. đôi) - Muốn nhân một số thập phân với 10 - Muốn nhân một số thập phân với 10 ta ta làm như thế nào ? chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang
  11. bên phải một chữ số. - Số 10 có mấy chữ số 0 ? - Số 10 có một chữ số 0. - Muốn nhân một số thập phân với - Muốn nhân một số thập phân với 100 100 ta làm như thế nào ? ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số. - Số 100 có mấy chữ số 0 ? - Số 100 có hai chữ số 0. - Dựa vào cách nhân một số thập - Muốn nhân một số thập phân với 1000 phân với 10; 100, hãy nêu cách nhân ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó một số thập phân với 1000. sang bên phải ba chữ số. - Hãy nêu quy tắc nhân một số thập - 3,4 HS nêu trước lớp. phân với 10; 100;1000.... - GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc - HS nghe và thực hiện. ngay tại lớp. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS tự làm bài theo cặp - HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau nghe - GV nhận xét 1,4 x 10 = 14 9,63 x 10 = 96,3 2,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = 2508 7,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320 Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là cm. - GV yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS. a. 10,4dm = 104cm; b. 12,6m = 1260cm c. 0,856m = 85,6cm; d. 5,75dm = 57,5cm Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân - HS đọc bài và làm bài - GV có thể hướng dẫn HS giải bằng - HS nghe các câu hỏi: - HS giải + Bài toán cho biết những gì và hỏi Bài giải gì? 10l dầu hỏa cân nặng là: + Cân nặng của can dầu hoả là tổng 0,8 x 10 = 8(kg) cân nặng của những phần nào? Can dầu hỏa đó cân nặng là: + 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu 8 + 1,3 = 9,3 (kg) ki-lô-gam Đáp số: 9,3kg 4. Hoạt động vận dung, trải nghiệm:
  12. - Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu miệng. trong tiết dạy và làm miệng một số phép tính sau: 5,12 x 10 = 4,2 x 100 = 456,7 x 1000 = - Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân - HS nghe và thực hiện. nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm thêm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Lịch sử VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thưc, kĩ năng: - Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”.. + Biết các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,... -Nêu được các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói” “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ... 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. -Tự hào về lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình minh họa trong SGK. - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi trả lời câu hỏi sau: - Học sinh trả lời - Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì? Kết quả của hội nghị ?
  13. - Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì ? - GV nhận xét , tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi đầu bài vào vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi - HS đọc, thảo luận nhóm TLCH tóc" thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế - Tình thế vô cùng bấp bênh, nguy "Nghìn cân treo sợi tóc". hiểm, đất nước gặp muôn vàn khó khăn. + Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó khăn, nguy hiểm gì? - Hơn 2 triệu người chết, nông nghiệp đình đốn, 90% người mù chữ v.v... - Học sinh phát biểu ý kiến. - Đại diện nhóm nêu ý kiến. - Đàm thoại: + Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra? - Đồng bào ta chết đói, không đủ sức chống giặc ngoại xâm. + Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là giặc? - Chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm. * Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt (HĐ cả lớp) - Yêu cầu: Quan sát hình minh họa 2, 3 trang 25, 26 SGK. - HS quan sát + Hình chụp cảnh gì? - Hình 2: Nhân dân đang quyên góp gạo. - Hình 3: Chụp một lớp bình dân học vụ. + Em hiểu thế nào là "Bình dân học vụ" - Lớp dành cho người lớn tuổi học ngoài giờ lao động. - Yêu cầu học sinh bổ sung thêm các ý kiến khác. * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại
  14. xâm" - Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo + Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân luận dân ta đã làm được những công việc để - Tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng đẩy lùi những khó khăn, việc đó cho và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân thấy sức mạnh của nhân dân ta như thế dân ta. nào? + Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính - Nhân dân một lòng tin tưởng vào phủ và Bác Hồ như thế nào? Chính phủ, vào Bác Hồ để làm cách * Hoạt động 4: Bác Hồ trong những mạng ngày diệt "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm" - 1 em đọc câu chuyện về Bác Hồ trong - Một số học sinh nêu ý kiến. đoạn "Bác HVT - cho ai được". + Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em phải làm gì để đáp lại lòng mong - HS nêu muốn của Bác Hồ ? - Sưu tầm các tài liệu nói về phong trào - HS nghe và thực hiện Bình dân học vụ của nước ta trong giai đoạn mới giành được độc lập năm 1945. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BUỔI CHIỀU Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU:QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.KIến thức, kĩ năng: - Bước đầu nắm được khái niệm Quan hệ từ (ND ghi nhớ) . + Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1 mục III ) ; xác định được cặp qua hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2 ) biết đặt câu với quan hệ từ (BT3) . -Rèn kĩ năng xác định được quan hệ từ trong câu cũng như biết đặt câu với quan hệ từ.
  15. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Dùng quan hệ từ chính xác khi nói và viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận xét - Học sinh: Vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu : - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung: Nêu những đại từ xưng hô thường dùng - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận - Lắng nghe. xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa và vở viết bảng : Quan hệ từ 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS trao đổi thảo luận - Từ in đậm nối những từ ngữ nào - HS nối tiếp nhau trả lời trong câu - Từ in đậm biểu thị mối quan hệ gì? - Gọi HS trả lời - GV nhận xét KL a) Rừng say ngây và ấm nóng. a) và nối xay ngây với ấm nóng (quan hệ liên hợp) b) Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi... b) của nối tiếng hót dìu....(quan hệ sở hữu) c) Không đơm đặc như hoa đào c) như nối không đơm đặc với hoa đào nhưng cành mai... (quan hệ so sánh) - nhưng nối câu văn sau với câu văn trước (quan hệ tương phản) - Quan hệ từ là gì? - HS trả lời - Quan hệ từ có tác dụng gì? Bài 2: HĐ cặp đôi - Cách tiến hành như bài 1 - HS thực hiện theo yêu cầu
  16. - Gọi HS trả lời GV ghi bảng a) Nếu ...thì...: biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết. b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản. - KL: Nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối với nhau không phải bằng một quan hệ từ mà bằng một cặp từ chỉ quan hệ từ nhằm diễn tả những quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận câu. - Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ 3. HĐ luyện tập,thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài - HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi vở - HS làm vào vở, trao đổi bài để kiểm tra để kiểm tra chéo, chia sẻ trước lớp. chéo,1 HS lên bảng làm, chia sẻ trước - GV nhận xét chữa bài lớp a, và nối Chim, Mây, Nước với Hoa. của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi. rằng nối cho với bộ phận câu đứng sau. b, và nối to với nặng. như nối rơi xuống với ai ném đá. c, với ngồi với ông nội về nối giảng với từng loài cây. Bài 2: HĐ cặp đôi - HS làm tương tự bài 1 - HS làm bài. - GV kết luận lời giải đúng Đáp án a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát - Vì...nên...: biểu thị quan hệ nhân quả b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản Bài 3: : HĐ cá nhân - Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài, báo cáo giáo viên. + Em và An là đôi bạn thân. + Em học giỏi văn nhưng em trai em lại
  17. học giỏi toán. + Cái áo của tôi còn mới nguyên. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: - HS đặt câu để, do, bằng. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói - HS nghe và thực hiện về tình bạn trong đó có sử dụng quan hệ từ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Địa lí LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta: +Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản; phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du. +Ngành thuỷ sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng. -Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản. + Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản: vùng biển rộng có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc, người dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng. + Biết các biện pháp bảo vệ rừng. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. -Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" trả - HS chơi trò chơi. lời các câu hỏi về nội dung bài cũ: + Kể một số loại cây trồng ở nước ta? + Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe -Giới thiệu bài - Ghi bảng: Lâm nghiệp - HS ghi đầu bài vào vở và thủy sản 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Các hoạt động của lâm nghiệp(HĐ cả lớp) - GV treo sơ đồ các hoạt động chính - HS nêu: lâm nghiệp có hai hoạt động của lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào chính, đó là trồng và bảo vệ rừng; khai sơ đồ để nêu các hoạt động chính của thác gỗ và lâm sản khác. lâm nghiệp. - GV yêu cầu HS kể các việc của trồng - Các việc của hoạt động trồng và bảo và bảo vệ rừng. vệ rừng là: Ươm cây giống, chăm sóc cây rừng, ngăn chặn các hoạt động phá hoại rừng,... - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác phải chú ý điều gì? phải hợp lí, tiết kiệm không khai thác bừa bãi, phá hoại rừng. * Hoạt động 2: Sự thay đổi về diện tích của rừng nước ta(HĐ cặp đôi) - GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta yêu cầu. - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau - HS làm việc theo cặp, dựa vào các cùng phân tích bảng số liệu, thảo luận câu hỏi của GV để phân tích bảng số và trả lời các câu hỏi sau: liệu và rút ra sự thay đổi diện tích của rừng nước ta trong vòng 25 năm, từ
  19. năm 1980 đến năm 2004. + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng nước ta tăng hay giảm bao tích rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha. nhiêu triệu ha? Theo em nguyên nhân Nguyên nhân chính là do hoạt động nào dẫn đến tình trạng đó? khai thác rừng bừa bãi, việc trồng rừng, + Từ năm 1995 đến năm 2005, diện bảo vệ rừng lại chưa được chú ý đúng tích rừng của nước ta thay đổi như thế mức. nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay + Từ năm 195 đến năm 2004, diện tích đổi đó? rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu ha. Trong 10 năm này diện tích rừng tăng lên đáng kể là do công tác trồng - Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp. rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước và nhân dân và nhân dân thực hiện tốt. * Hoạt động 3: Ngành khai thác thuỷ - Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp sản (HĐ cặp đôi- HĐ nhóm) theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV treo biểu đồ thuỷ sản và nêu câu - HS thảo luận cặp đôi đọc tên biểu đồ hỏi giúp HS nắm được các yếu tố của và nêu: biểu đồ: + Biểu đồ biểu diễn điều gì? + Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản của nước ta qua các năm. + Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều + Trục ngang thể hiện thời gian, tính gì? theo năm. + Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều + Trục dọc của biều đồ thể hiện sản gì? Tính theo đơn vị nào? lượng thuỷ sản, tính theo đơn vị là nghìn tấn. + Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện + Các cột màu đỏ thể hiện sản lượng điều gì? thuỷ sản khai thác được. + Các cột màu xanh trên biểu đồ thể + Các cột màu xanh thể hiện sản lượng hiện điều gì? thuỷ sản nuôi trồng được. - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu - Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân tích cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu lược đồ và làm các bài tập, chia sẻ kết học tập: quả. +Kể tên các hoạt động chính của ngành thuỷ sản ? +Em hãy kể tên một số loài thuỷ sản mà em biết? +Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thuỷ sản? +Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu?
  20. - GV nhận xét, KL 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Địa phương em nuôi trồng loại thủy - HS nêu sản nào ? Vì sao ? - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng và biển - HS nêu của tổ quốc ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức về cách viết đơn. Chọn nội dung viết phù hợp với địa phương. - Viết được lá đơn ( Kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lý do kiến nghị, thể hiện đầy đủ ND cần thiết. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. +Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Nghiêm túc luyện tập viết đơn. * GDKNS: Ra quyết định. Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng. * GDBVMT: GD HS có ý thức BVMT trong cả hai đề bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: + Bảng phụ viết sẵn các yêu cầu trong mẫu đơn. + Phiếu học tập có in sẵn mẫu đơn đủ dùng cho HS - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Kiểm tra, chấm bài của HS viết bài - HS thực hiện văn tả cảnh chưa đạt phải về nhà viết lại - Nhận xét bài làm của HS - HS nghe - Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu nội dung - HS nghe và thực hiện