Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 12 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 12 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_12_thu_23_nam_hoc_2023_2024_hoang.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 12 (Thứ 2+3) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô HSKT: Biết lắng nghe và chia sẻ các nội dung đơn giản trong tiết học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến - Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng: Đội viên cùng tiến . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem. và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng
- của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÔN TẬP CÁC BÀI TẬP ĐỌC HỌC THUỘC LÒNG ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: -Hiểu nội dung chính, ý nghĩa của các bài văn, bài thơ đã học trong tuần 8,9. -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học trong tuần 8 và 9; tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên; biết giữ gìn, bảo vệ và cải tạo thiên nhiên, môi trường. HSKT: Biết đọc được một bài học thuộc lòng đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa SGK của 4 bài đọc: Kì diệu rừng xanh; Trước cổng trời; Cái gì quý nhất?; Đất Cà Mau. - HS: SGK,vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS tổ chức thi đọc tiếp nối - Lần lượt 3 HS lên bảng đọc bài, trả lời từng đoạn bài Chuyện một khu vườn các câu hỏi. nhỏ và trả lời câu hỏi về nội dung bài - Nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài, ghi đề - HS ghi vở - Treo tranh minh họa bài tập đọc, - Nhắc lại tên các bài đã học. yêu cầu hs nhắc lại tên các bài tập đọc đã học ở tuần 8, 9. 2.Hoạt động luyện tập, thực hành 2.1.Luyện đọc và tìm hiểu bài - Yêu cầu HS lên bảng bốc thăm bài - 5 hs lên bốc thăm. đọc. - Đọc và trả lời nội dung bài. - Yêu cầu hs đọc bài và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài. - Lắng nghe. - GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS. Nhận xét, ghi điểm hs đọc tốt, trả lời đúng. - Luyện đọc theo cặp. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS nghe - GV nhận xét 2.2. HĐ luyện đọc diễn cảm: - Luyện đọc diễn cảm các bài. - 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm 4 bài. Luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Nêu giọng đọc chủ đạo của từng - HS trả lời bài? - Tổ chức thi đọc diễn cảm các bài. - 4 HS thi đọc diễn cảm. HS lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - Nhận xét, kết luận - HS nghe 2.3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau “Mùa thảo quả”. - Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn - HS nêu môi trường luôn xanh -sạch - đẹp ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên. + Biết giải bài toán có phép nhân một số một số thập phân với một số tự nhiên . -Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên và giải bài toán có liên quan. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 40. II. DỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Điền - HS chia thành 2 đội chơi, mối đội 3 bạn nhanh, điền đúng" vào ô trống: thi tiếp sức. Đội nào đúng và nhanh hơn SH 37,5 45,7 thì chiến thắng. SH 56,2 26,15 T 45,63 175,4 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: + Ví dụ 1: * Hình thành phép nhân - GV vẽ lên bảng và nêu bài toán - HS nghe và nêu lại bài toán ví dụ. - Ví dụ : Hình tam giác ABC có ba - HS : Chu vi của hình tam giác ABC cạnh dài bằng nhau, mỗi canh dài bẳng tổng độ dài 3 cạnh : 1,2m. Tính chu vi của hình tam giác 1,2m + 1,2m + 1,2m đó. - 3 cạnh của tam giác ABC đều bằng - GV yêu cầu HS nêu cách tính chu vi 1,2m của hình tam giác ABC. - HS thảo luận. - GV : 3 cạnh của hình tam giác BC
- có gì đặc biệt ? - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi * Tìm kết qủa và nhận xét. - GV yêu cầu HS cả lớp trao đổi, suy 1,2m = 12dm nghĩ để tìm kết quả 1,2m 3. 12 - GV yêu cầu HS nêu cách tính của 3 mình. 36dm - GV nghe HS trình bày và viết cách 36dm = 3,6m làm lên bảng như phần bài học trong Vậy 1,2 3 = 3,6 (m) SGK. - Cách đặt tính cũng cho kết quả 1,2 3 = 3,6 (m) - HS cả lớp cùng thực hiện. - Vậy 1,2m 3 bằng bao nhiêu mét ? - Em hãy so sánh 1,2m 3 ở cả hai - HS so sánh, sau đó 1 HS nêu trước lớp, cách tính. - GV yêu cầu HS thực hiện lại phép tính 1,2 3 theo cách đặt tính. - GV yêu cầu HS so sánh 2 phép - HS cả lớp theo dõi và nhận xét : nhân. 12 1,2 3 và 3 36 3,6 - Nêu điểm giống và khác nhau ở 2 * Giống nhau về đặt tính, thực hịên tính. phép nhân này. * Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy còn một phép tính không có. + Ví dụ 2: - GV nêu yêu cầu ví dụ: Đặt tính và - 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân, HS tính 0,46 12. cả lớp thực hiện phép nhân vào giấy - GV gọi HS nhận xét bạn làm bài nháp. trên bảng. - GV yêu cầu HS tính đúng nêu cách - HS nhận xét bạn tính đúng/sai. Nếu sai tính của mình. thì sửa lại cho đúng. - GV nhận xét cách tính của HS. - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi + Ghi nhớ và nhận xét. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: - HS đọc - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và - GV yêu cầu HS tự làm bài. tính.
- - GV nhận xét, kết luận - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả Kết quả: a) 17,5 ; b) 20,90 ; c) 2,048 ; d) 102,0 Bài 3: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi - HS làm bài chia sẻ trong nhóm, cả lớp thảo luận cặp đôi, chia sẻ trước lớp Bài giải - GV chữa bài cho HS Trong 4 giờ ô tô đi được là: 42,6 x 4 = 170,4 (km) Đáp số: 170,4 km Bài 2: - Cho HS tự làm và chia sẻ trước lớp. - HS làm và báo cáo giáo viên Thừa số 3,18 8,07 2,389 Thừa số 3 5 10 Tích 9,54 40,35 23,89 4. Hoạt động vận dung, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài tập sau: Biết thanh sắt dài 1dm cân nặng 0,75kg. Hỏi một thanh sắt loại đó dài 1,6m cân nặng bao nhiêu ki- lô- gam? 5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút) - Về nhà tự đặt các đề toán trong đó - HS nghe và thực hiện có sử dụng các phép tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên để làm? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học TRE, MÂY, SONG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS kể được một số đồ dùng làm từ tre, mây, song - HS nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song - +Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng 2. Năng lực, phẩm chất:
- - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Yêu thích các sản phẩm làm từ tre, mây, song. HSKT: Biết kể được một số đồ dùng làm từ tre, mây, song. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình vẽ trong SGK trang 46 , 47 / SGK, phiếu học tập, một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật làm từ tre, mây, song - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi điện" kể nhanh, kể đúng tên các đồ vật trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm, ứng dụng của tre, mây, song - GV chia nhóm, phát cho các nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm: HS phiếu bài tập. đọc thông tin có trong SGK, kết hợp với kinh nghiệm cá nhân hoàn thành phiếu: Tre Mây, song Đặc - Mọc đứng, - Cây leo, điểm thân tròn, thân gỗ, dài, rỗng bên không phân trong, gồm nhánh nhiều đốt, - Dài đòn thẳng hình hàng trăm ống mét - Cứng, đàn hồi, chịu áp lực và lực căng Ứng - Làm nhà, - Làm lạt, dụng nông cụ, đồ đan lát, làm dùng đồ mỹ nghệ - Trồng để - Làm dây
- phủ xanh, buộc, đóng làm hàng bè, bàn rào bào ghế vệ - GV nhận xét, thống nhất kết quả làm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, việc các nhóm khác bổ sung. Hoạt động 2: Tìm hiểu sản phẩm từ tre, mây song - Yêu cầu các nhóm tiếp tục quan sát - Nhóm trương điều khiển các nhóm hình 4, 5, 6, 7 trang 47 SGK, nói tên đồ thực hiện dùng và vật liệu tạo nên đồ dùng đó. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. Hình Tên sản phẩm Tên vật liệu 4 - Đòn gánh Tre - Ống đựng nước Ống tre 5 -Bộ bàn ghế tiếp Mây khách 6 - Các loại rổ Tre 7 - Thuyền nan, cần Tre câu, sọt, nhà, - GV nhận xét, thống nhất đáp án chuồng lợn, thang, - GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các chõng, sáo, tay câu hỏi trong SGK. cầm cối xay - GVchốt: Tre, mây, song là vật liệu phổ biến, thông dụng ở nước ta. Sản phẩm của các vật liệu này rất đa dạng và phong phú. Những đồ dùng trong gia đình được làm từ tre hoặc mây, song thường được sơn dầu để bảo quản, chống ẩm mốc. Hoạt động 3: Củng cố. - Thi đua: Kể tiếp sức các đồ dùng làm - Kể những đồ dùng làm bằng tre, mâu, bằng tre, mây, song mà bạn biết (2 song mà bạn biết? dãy). - Nêu cách bảo quản những đồ dùng - GV nhận xét, tuyên dương. bằng tre, mây song có trong nhà bạn? - 2 dãy thi đua kể 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Ngày nay, các đồ dùng làm bằng tre, - HS nêu mây, song còn được dùng thường xuyên hay không ? Vì sao ? - Em sẽ nói để mọi người trong gia - HS nêu đình em sử dụng các sản phẩm từ thiên nhiên nhiều hơn ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ BUỔI CHIỀU Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ). Nhận biết và sửa được lỗi trong bài. Viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. HS hiểu được cái hay của những bài văn hay của bạn, có ý thức học hỏi từ những bạn có năng khiếu để viết những bài văn sau được tốt hơn -Rèn kĩ năng nhận biết được những ưu điểm của những bài văn hay; viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Nhận biết và sửa được lỗi trong bài. HSKT: Biết chép được một đoạn văn vào vở. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình ảnh... cần chữa chung cho cả lớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu : - Trò chơi: Phóng viên - HS tham gia chơi - Nội dung phỏng vấn: Kể tên những danh lam thắng cảnh của nước ta. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài mới - ghi bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa và vở bảng: Kể về người thân 2.Hoạt động nhận xét chung bài làm của học sinh:
- - Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn - HS đọc - GV: Đây là bài văn tả cảnh. Trong - HS lắng nghe bài văn các em miêu tả cảnh vật là chính, cần lưu ý để tránh nhầm sang văn tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt. - Nhận xét chung Ưu điểm: + HS hiểu đề + Bố cục của bài văn khá rõ ràng + Trình tự miêu tả khá hợp lí + Diễn đạt câu, ý Nhược điểm: + Lỗi chính tả: GV nêu tên các HS viết bài tốt, lời văn hay... + Lỗi điển hình về ý, dùng từ đặt câu cách trình bày bài văn, lỗi chính tả - Viết lên bảng các lỗi điển hình - HS viết lỗi - Yêu cầu HS thảo luận phát hiện ra - HS thảo luận lỗi và cách sửa - Trả bài cho HS - HS nhận bài và đọc lại bài của mình. 3. HĐ thực hành: Bài 1:HĐ cá nhân=> Cả lớp - Gọi HS đọc 1 bài - HS đọc - Yêu cầu HS tự nhận xét, chữa lỗi - HS nêu nhận xét của mình - Bài văn nên tả theo trình tự nào là hợp lí nhất? - Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn - Mở bài theo kiểu gián tiếp - Thân bài cần tả những gì? - HS nêu - Phần kết bài nên viết như thế nào? Bài 2: HĐ cá nhân=> Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Đọc cho HS nghe những đoạn văn - HS theo dõi hay - Gọi 3 HS đọc bài văn của mình - 3 HS đọc bài của mình - Yêu cầu HS tự viết lại đoạn văn - HS viết bài - Gọi HS đọc lại đoạn văn vừa viết - HS đọc bài vừa viết - Nhận xét em viết tốt - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Em rút ra được điều gì sau tiết học - HS nêu này ? - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn, - HS nghe và thực hiện. sáng tạo hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Khoa học SẮT, GANG, THÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép. + Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép - Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang thép. 2. Năng lực, phẩm chất: - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Thích tìm hiểu khoa học, bảo vệ môi trường * GDBVMT: Nêu được sắt, gang, thép là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. HSKT: Nhận biết được một số đồ dùng làm từ gang, sắt, thép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, Ảnh minh hoạ; kéo, dây thép, miếng gang. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trả lời câu hỏi: - Học sinh trả lời - Hãy nêu đặc điểm, ứng dụng của tre? - Hãy nêu đặc điểm ứng dụng của mây, song? - Giáo viên nhận xét - GV nhận xét - Lắng nghe. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
- * Hoạt động 1: Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép - GV phát phiếu và các vật mẫu - Kéo, dây thép, miếng gang - Yêu cầu HS nêu tên các vật vừa nhận - HS hoạt động nhóm - Trình bày kết quả - Các nhóm trình bày Sắt Gang Thép Có Hợp Hợp trong kim của kim của thiên sắt và sắt và Nguồn thạch các bon các bon gốc và thêm trong một số quạng chất sắt khác - Dẻo, - Cứng, - Cứng, dễ uốn, giòn, bền, kéo không dẻo thành thể uốn - Có sợi, dễ hay kéo loại bị rèn, thành gỉ trong Tính dập sợi chất không - Có khí ẩm, màu có loại trắng không xám, có ánh kim - GV nhận xét kết quả thảo luận - Được làm từ quặng sắt đều là hợp kim - Yêu cầu câu trả lời của sắt và các bon. + Gang, thép được làm từ đâu? - Gang rất cứng và không thể uốn hay kéo thành sợi. thép có ít các bon hơn + Gang, thép có điểm nào chung? gang và có thể thêm một vài chất khác + Gang, thép khác nhau ở điểm nào? nên bền và dẻo. - GV kết luận - Lớp lắng nghe * Hoạt động 2: Ứng dụng của gang, thép trong đời sống - Tổ chức hoạt động theo cặp - HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- + Tên sản phẩm là gì? H1: Đường ray xe lửa làm từ thép hoặc + Chúng được làm từ vật liệu nào? hợp kim của sắt. H2: Ngôi nhà có lan can làm bằng thép H3: Cầu sử dụng thép để xây dựng H4: Nồi cơm được làm bằng gang H5: Dao, kéo, cuộn dây thép bằng thép H6: Cờ lê, mỏ lết bằng thép - Ngoài ra em còn biết gang, sắt thép - Cày, cuốc, dây phơi, hàng rào, song sản xuất những dụng cụ, đồ dùng nào? cửa sổ, đầu máy xe lửa, xe ô tô, xe đạp * Hoạt động 3: Một số đồ dùng làm từ sắt và hợp kin của sắt + Nhà em có những đồ dùng nào làm từ sắt hay gang, thép. Nêu cách bảo quản + Dao làm làm từ hợp kim của sắt dùng xong phải rửa sạch để nơi khô ráo sẽ không bị gỉ. + Kéo làm từ hợp kim của sắt dễ bị gỉ, dùng xong phải rửa và để nơi khô ráo + Cày, cuốc, bừa làm từ hợp kim sử dụng xong phải rửa sạch để nơi khô ráo + Hàng rào sắt, cánh cổng làm bằng thép phải có sơn chống gỉ. + Nồi gang, chảo gang làm từ gang nên phải treo để nơi an toàn. nếu rơi sẽ bị vỡ. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Trưng bày tranh ảnh, về các vật dụng - HS nghe và thực hiện làm bằng sắt, gang, thép và nêu hiểu biết của bạn về các vật liệu làm ra các vật dụng đó. - Về nhà tìm hiểu thêm công dụng của - HS nghe và thực hiện một số vật dụng làm từ các vật liệu trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,....
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. HSKT: Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 40. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối - HS tham gia chơi trò chơi nhanh, nối đúng" 2,5 x 4 36 4,5 x 8 2 0,5 x 4 11 5,5 x 2 10 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét tuyên dương HS tham gia chơi. - HS nghe - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS mở sách, vở ghi đầu bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Ví dụ 1: HĐ cả lớp - GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm
- tính 27,867 10. bài vào vở nháp. 27,867 - GV nhận xét phần đặt tính và tính 10 của HS. - GV nêu : Vậy ta có : 278,670 27,867 10 = 278,67 - GV hướng dẫn HS nhận xét để rút - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV. ra quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10 : + Nêu rõ các thừa số , tích của phép + Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ nhân 27,867 10 = 278,67. hai là 10, tích là 278,67. + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 + Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 sang bên phải một chữ số thì ta được số thành 278,67. 278,67. + Khi nhân một số thập phân với 10 ta + Vậy khi nhân một số thập phân với chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang 10 ta có thể tìm được ngay kết quả bên phải một chữ số là được ngay tích. bằng cách nào ? * Ví dụ 2: HĐ cả lớp - 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS - GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và thực cả lớp làm bài vào giấy nháp. hiện tính 53,286 100. 53,286 100 5328,600 - GV nhận xét phần đặt tính và kết - HS cả lớp theo dõi. quả tính của HS. - Vậy 53,286 100 bằng bao nhiêu ? - HS nêu : 53,286 100 = 5328,6 - GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV. quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 100. + Hãy tìm cách để viết 53,286 thành + Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286 5328,6. sang bên phải hai chữ số thì ta được số 5328,6 + Dựa vào nhận xét trên em hãy cho + Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ biết làm thế nào để có được ngay tích cần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang 53,286 100 mà không cần thực hiện bên phải hai chữ số là được tích 5328,6 phép tính ? mà không cần thực hiện phép tính. + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 100 ta 100 ta có thể tìm được ngay kết quả chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải bằng cách nào ? hai chữ số là được ngay tích.
- * Quy tắc nhân nhẩm một số thập - Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu quy phân với 10, 100, 1000,....(HĐ cặp tắc sau đó chia sẻ trước lớp. đôi) - Muốn nhân một số thập phân với 10 - Muốn nhân một số thập phân với 10 ta ta làm như thế nào ? chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số. - Số 10 có mấy chữ số 0 ? - Số 10 có một chữ số 0. - Muốn nhân một số thập phân với - Muốn nhân một số thập phân với 100 100 ta làm như thế nào ? ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số. - Số 100 có mấy chữ số 0 ? - Số 100 có hai chữ số 0. - Dựa vào cách nhân một số thập - Muốn nhân một số thập phân với 1000 phân với 10; 100, hãy nêu cách nhân ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó một số thập phân với 1000. sang bên phải ba chữ số. - Hãy nêu quy tắc nhân một số thập - 3,4 HS nêu trước lớp. phân với 10; 100;1000.... - GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc - HS nghe và thực hiện. ngay tại lớp. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS tự làm bài theo cặp - HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau nghe - GV nhận xét 1,4 x 10 = 14 9,63 x 10 = 96,3 2,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = 2508 7,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320 Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là cm. - GV yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS. a. 10,4dm = 104cm; b. 12,6m = 1260cm c. 0,856m = 85,6cm; d. 5,75dm = 57,5cm Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân - HS đọc bài và làm bài - GV có thể hướng dẫn HS giải bằng - HS nghe các câu hỏi: - HS giải + Bài toán cho biết những gì và hỏi Bài giải gì? 10l dầu hỏa cân nặng là: + Cân nặng của can dầu hoả là tổng
- cân nặng của những phần nào? 0,8 x 10 = 8(kg) + 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu Can dầu hỏa đó cân nặng là: ki-lô-gam 8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3kg 4. Hoạt động vận dung, trải nghiệm: - Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu miệng. trong tiết dạy và làm miệng một số phép tính sau: 5,12 x 10 = 4,2 x 100 = 456,7 x 1000 = - Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân - HS nghe và thực hiện. nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU:QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.KIến thức, kĩ năng: - Bước đầu nắm được khái niệm Quan hệ từ (ND ghi nhớ) . + Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1 mục III ) ; xác định được cặp qua hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2 ) biết đặt câu với quan hệ từ (BT3) . -Rèn kĩ năng xác định được quan hệ từ trong câu cũng như biết đặt câu với quan hệ từ. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Dùng quan hệ từ chính xác khi nói và viết. HSKT: Biết chép được nội dung ghi nhớ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận xét - Học sinh: Vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu :
- - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung: Nêu những đại từ xưng hô thường dùng - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận - Lắng nghe. xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa và vở viết bảng : Quan hệ từ 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS trao đổi thảo luận - Từ in đậm nối những từ ngữ nào - HS nối tiếp nhau trả lời trong câu - Từ in đậm biểu thị mối quan hệ gì? - Gọi HS trả lời - GV nhận xét KL a) Rừng say ngây và ấm nóng. a) và nối xay ngây với ấm nóng (quan hệ liên hợp) b) Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi... b) của nối tiếng hót dìu....(quan hệ sở hữu) c) Không đơm đặc như hoa đào c) như nối không đơm đặc với hoa đào nhưng cành mai... (quan hệ so sánh) - nhưng nối câu văn sau với câu văn trước (quan hệ tương phản) - Quan hệ từ là gì? - HS trả lời - Quan hệ từ có tác dụng gì? Bài 2: HĐ cặp đôi - Cách tiến hành như bài 1 - HS thực hiện theo yêu cầu - Gọi HS trả lời GV ghi bảng a) Nếu ...thì...: biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết. b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản. - KL: Nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối với nhau không phải bằng một quan hệ từ mà bằng một cặp từ chỉ quan hệ từ nhằm diễn tả những quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận câu. - Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
- 3. HĐ luyện tập,thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài - HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi vở - HS làm vào vở, trao đổi bài để kiểm tra để kiểm tra chéo, chia sẻ trước lớp. chéo,1 HS lên bảng làm, chia sẻ trước - GV nhận xét chữa bài lớp a, và nối Chim, Mây, Nước với Hoa. của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi. rằng nối cho với bộ phận câu đứng sau. b, và nối to với nặng. như nối rơi xuống với ai ném đá. c, với ngồi với ông nội về nối giảng với từng loài cây. Bài 2: HĐ cặp đôi - HS làm tương tự bài 1 - HS làm bài. - GV kết luận lời giải đúng Đáp án a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát - Vì...nên...: biểu thị quan hệ nhân quả b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản Bài 3: : HĐ cá nhân - Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài, báo cáo giáo viên. + Em và An là đôi bạn thân. + Em học giỏi văn nhưng em trai em lại học giỏi toán. + Cái áo của tôi còn mới nguyên. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: - HS đặt câu để, do, bằng. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói - HS nghe và thực hiện về tình bạn trong đó có sử dụng quan hệ từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ ___

