Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 19 trang Nguyễn Hồng 02/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_11_thu_56_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. Thứ 5 ngày 16 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) . - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2). - HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô (BT1) - Rèn kĩ năng sử dụng đại từ xưng hô một cách hợp lí. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Thể hiện đúng thái độ tình cảm khi dùng một đại từ xưng hô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền - Học sinh tham gia chơi. điện - Nội dung: Kể nhanh các đại từ thường dùng hằng ngày. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận - Lắng nghe. xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, vở ghi bảng: Đại từ xưng hô đầu bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn để làm bài. TLCH - Đoạn văn có những nhân vật nào Sau đó chia sẻ kết quả - Các nhân vật làm gì? + Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. - Những từ nào được in đậm trong Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng câu văn trên? + Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng. - Những từ đó dùng để làm gì? + Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ - Những từ nào chỉ người nghe? Bia, thóc gạo, cơm + Những từ chỉ người nghe: chị, các người
  2. - Từ nào chỉ người hay vật được + Từ chúng nhắc tới? - Thế nào là đại từ xưng hô? - HS trả lời Bài 2: HĐ cả lớp - Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia - HS đọc và cơm - Theo em, cách xưng hô của mỗi + Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, nhân vật ở trong đoạn văn trên thể cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi hiện thái độ của người nói như thế thường người khác. nào? Bài 3:HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - HS thảo luận theo cặp - HS thảo luận, chia sẻ theo cặp - Nhận xét các cách xưng hô đúng. + Với thầy cô: xưng là em, con + Với bố mẹ: Xưng là con + Với anh em: Xưng là em, anh, chị + với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình - KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc đến. - Ghi nhớ - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS thảo luận nhóm bài trong nhóm - GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi, - HS chia sẻ anh. - Nhận xét. - HS nghe Bài 2: Cá nhân=> Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài - GV nhận xét chữa bài - HS đọc - Gọi HS đọc bài đúng - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy đủ. - HS đọc - HS đọc 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1, 2 học sinh nhắc lại. -Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập - Lắng nghe. tốt. - Lắng nghe và thực hiện.
  3. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng - HS nghe và thực hiện. đại từ xưng hô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết trừ 2 số thập phân. - Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân. - Cách trừ 1 số cho 1 tổng. - Rèn cho Hs biết trừ hai số thập phân; tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân; trừ 1 số cho 1 tổng. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4(a) . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Trò chơi Ai nhanh ai đúng: Số 14,7 29,2 1,3 1,6 hạng Số 7,5 3,4 2,8 2,9 hạng Tổng 45,7 6,5 4,8 6,2 + Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng
  4. được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có - Tham gia chơi nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. - Lắng nghe. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình dương đội thắng cuộc. bày bài vào vở. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm bảng con, chia sẻ kết quả - Giáo viên nhận xét chữa bài. Nêu cách a) b) c) d) thực hiện phép trừ 2 số thập phân. 68,72 52,37 75,5 29,91 8,64 30,26 38,81 43,83 45,24 Bài 2(a,c): HĐ nhóm 60,00 - Gọi HS đọc yêu cầu 12,45 - Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chữa bài 47,55 cho nhau, chia sẻ trước lớp - Nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu - Tìm x cách tìm thành phần chưa biết trong - HS làm bài, trao đổi bài cho nhau phép tính. để chữa, chia sẻ trước lớp a) x + 4,32 = 8,67 x = 8,67 – 4,32 Bài 4a : HĐ cả lớp x = 4,35 - Gọi HS đọc yêu cầu c) x - 3,64 = 5,86 x = 5,86 + 3,64 - Yêu cầu HS làm bài x = 9,5 - GV nhận xét chữa bài - Tính rồi so sánh giá trị của biểu thức a - b - c và a - (b - c) - Học sinh tính giá trị của từng biểu - Giáo viên cho HS nêu nhận xét. thức trong từng hàng và so sánh. - Giáo viên cho học sinh làm tương tự Chẳng hạn: với a = 8,9; b = 2,3; c = với các trường hợp tiếp theo. 3,5 Thì: a - b - c = 8,9 – 2,3 – 3,5 = 3,1 và Bài 2(b,d):M3,4 a – (b + c) = 8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1 - Cho HS tự làm bài và chữa bài a – b – c = a – (b + c)
  5. - HS làm bài, báo cáo giáo viên Bài 3:(M3,4) b) 6,85 + x = 10,29 - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi x = 10,29 - 6,85 giải sau đó chia sẻ trước lớp x = 3,44 d) 7,9 - x = 2,5 x = 7,9 - 2,5 x = 5,4 - HS làm và báo cáo giáo viên Bài giải Quả dưa thứ hai cân nặng là: 4,8 - 1,2 = 3,6(kg) Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ Bài 4(b):M3,4 hai cân nặng là: - Cho HS tự làm bài vào vở 4,8 + 3,2 = 8,4(kg) - GV quan sát uốn nắn Quả dưa thứ ba cân nặng là: 14,5 - 8,4 = 6,1(kg) Đáp số: 6,1 kg - HS làm bài vào vở b) 8,3 - 1,4 - 3,6 = 6,9 - 3,6 = 3,3 8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - ( 1,4 + 3,6) = 8,3 - 5 = 3,3 18,64 - ( 6,24 + 10,5) = 18,64 - 16,74 = 1,9 18,64- (6,24 + 10,5) = 18,64 - 6,24 - 10,5 = 12,4 - 10,5 = 1,9 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu trong tiết dạy. - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS làm bài sau: Tính bằng hai cách 9,2 - 6,5 - 2,3 = - Về nhà tự tìm các bài toán có lời văn - Lắng nghe và thực hiện. dạng tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân để làm bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________
  6. Lịch sử ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858 - 1945) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được những mốc thời gian , những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945 : + Năm 1858 : thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta . + Nửa cuối thế kỉ XIX : Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần vương . + Đầu thế kỉ XX:Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu . + Ngày 3- 2-1930 : Đảng cộng sản Việt Nam ra đời . + Ngày 19- 8-1945 : khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội . + Ngày 2 - 9 - 1945 : Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập . Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời . - Nêu được những mốc thời gian , những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945. - Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng thống kê - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Nói - Học sinh lắng nghe nhanh- Đáp đúng" - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, - HS chơi trò chơi mối đội có 6 em. Khi có hiệu lệnh thì đại diện của nhóm này nêu ra một mốc lịch sử nào đó thì nhóm kia phải trả lời nhanh mốc lịch sử đó diễn ra sự kiện gì. Cứ như vậy các nhóm đổi vị trí cho nhau, nhóm nào trả lời nhanh và đúng nhiều hơn thì nhóm đó thắng. - GV nhận xét , tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi đầu bài vào vở
  7. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858-1945 - GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh - Học sinh đọc bảng thống kê các sự nhưng che kín nội dung. kiện lịch sử đã chuẩn bị ở nhà. - Hướng dẫn học sinh đàm thoại để - Học sinh làm việc dưới sự điều khiển hoàn chỉnh bảng thống kê theo câu hỏi của lớp trưởng sau: - Các HS khác trả lời và bổ sung ý kiến + Ngày 1/9/1858 xảy ra sự kiện lịch sử - Lớp trưởng điều kiển đúng, sai. gì? - Nếu đúng thì mở bảng thống kê cho + Sự kiện lịch sử này có nội dung là gì? cả lớp đọc lại + Sự kiện tiếp theo sự kiện Pháp nổ + Nếu sai yêu cầu HS khác sửa chữa súng xâm lược nước ta là gì? Thời gian - Học sinh cùng xây dựng để hoàn xảy ra. Nội dung cơ bản của sự kiện thành bảng thống kê đó? - GV theo dõi và làm trọng tài cho HS * Hoạt động 2: Trò chơi ô chữ kì diệu - GV giới thiệu trò chơi - HS nghe - Trò chơi gồm 15 hàng ngang, 1 hàng dọc - GV chơi tiến hành cho 3 đội chơi - GV nêu luật chơi - GV tổ chức học sinh chơi - HS nghe Câu hỏi gợi ý: - Các đội chọn từ hàng ngang 1) Tên của Bình Tây địa Nguyên Soái - GV nêu giơ ý của từ ứng với hàng ngang các đội suy nghĩ trả lời phất cờ 2) Tên phong trào yêu nước đầu TK20 nhanh. do Phan Bội Châu lãnh đạo - Trả lời đúng cho 10 điểm, sai không (6 chữ cái) cho điểm 3) Một trong số tến của Bác Hồ. - Trò chơi kết thúc khi tìm ra từ hàng dọc 4) Một trong 2 tỉnh nổ ra phong trào Xô - Đội được nhiều điểm là thắng. Viết Nghệ Tĩnh? 5) Phong trào yêu nước diễn ra sau cuộc phản công Huế. 6) Cuộc cách mạng mùa thu diễn ra vào thời gian này? 7) Trương Định phải về nhận chức lãnh binh ở nơi này? 8) Nơi mà cách mạng tháng Tám thành công 19/8/45
  8. 9) Nhân dân vùng này tham gia biểu tình 12/9/1930 10) Tên quản trường nơi Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập 11) Giai cấp mới ở nước ta khi thực dân Pháp đô hộ 12) Nơi diễn ra hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 13) Cách mạng tháng 8 đã giải phóng cho nhân dân ta khỏi kiếp người này? 14) Người chủ chiến trong Triều Nguyễn 15) Người lập ra hội Duy Tân. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Sưu tầm các câu chuyện về các nhân - HS nghe và thực hiện vật lịch sử trong giai đoạn lịch sử từ năm 1858 - 1945. - Lập bảng thống kê về các mốc thời - HS nghe và thực hiện gian sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử trong giai đoạn trên. Ô chữ: T R Ư Ơ N G Đ I N H Đ Ô N G U N G U Y Ê N A I Q U Ô C N G H Ê A N C Â N V Ư Ơ G T H A N G T A M A N G I A N G H A N Ô I N A M Đ A N B A Đ I N H C Ô N G N H Â N H Ô N G C Ô N G N Ô L Ê T Ô N T H Â H U Y Ê T P A N B Ô I C H A U IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cộng, trừ số thập phân. - Tính giá trị của biểu thức số tìm thành phân chưa bết của phép tính . - Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất . - Rèn cho HS kĩ năng cộng, trừ số thập phân; Tính giá trị của biểu thức số tìm thành phân chưa bết của phép tính; vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất. - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số - Học sinh tham gia chơi. 8,2 +x = 15,7 ; x + 7,7 = 25,7, x - 7,2 = 8,1 ; 6,5 - x = 1,5 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò - Lắng nghe. chơi và tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày lên bảng: Luyện tập chung bài vào vở. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - GV yêu cầu HS đặt tính và tính với - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết phần a, b. quả - GV nhận xét, kết luận a) 605,26 + 217,3 = 822,56 . b) 800,56 – 384,48 = 416,08 . c)16,39 + 5,25 – 10,3 = 21,64 –10,3 Bài 2: HĐ nhóm = 11,34 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tìm x - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài, trao đổi vở cho nhau để - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành kiểm tra sau đó chia sẻ trước lớp. phần trong phép tính a) x - 5,2 = 1,9 + 3,8
  10. x = 5,2 + 5,7 x = 10,9 b) x + 2,7 = 8,7 + 4,9 x + 2,7 = 13,6 x = 13,6 – 2,7 Bài 3: HĐ cá nhân x = 10,9 - GV yêu cầu HS đọc và nêu đề bài. - Tính bằng cách thuận tiện nhất - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ - GV nhận xét, kết luận a) 12,45 + 6,98 +7,55 = (12,45 +7,55) +6,98 = 20 + 6,98 = 26,98 b) 42,37 - 28,73 - 11,27 = 42,37 - (28,73 +11,27) = 42,37 - 40 = 2,37 Bài 4:(M3,4) - Cho HS đọc bài tóm tắt bài toán sau - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên đó giải và chia sẻ trước lớp Bài giải Quãng đường người đi xe đạp đi trong giời thứ hai là: 13,25 - 1,5 = 11,76(km) Quãng đường người đi xe đạp đi trong hai giờ đầu là: 13,25 + 11,75 = 25(km) Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờ thứ ba là: 36 - 25 = 11(km) Đáp số: 11 km Bài 5:(M4) - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên Bài giải Số thứ ba là: 8 - 4,7 = 3,3 Số thữ nhất là: 8 - 5,5 = 2,5 Số thứ hai là: 5,5 - 3,3 = 2,2 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS chốt lại những phần chính - Học sinh nêu. trong tiết dạy. - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài Tìm x X + 5,34 = 14,7 - 4,56
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập kiến thức về: - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì - Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS - Rèn cho học sinh kĩ năng nói. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa trong sách giáo khoa, phiếu bài tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Giáo viên cho HS tổ chức trò chơi - Học sinh tham gia chơi trò chơi “Thi ai nói nhanh”: Yêu cầu học sinh nói lại tên các bài đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe. - Bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn - HS nghe các em học bài: “Ôn tập: Con người và sức khỏe”. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, ghi vở 2. Hoạt động luyện tập thực hành:  Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây bệnh” - GV chọn ra 2 HS (giả sử 2 em này - Mỗi HS hỏi cầm giấy, bút. mắc bệnh truyền nhiễm), không nói • Lần 1: đi bắt tay 2 bạn rồi ghi tên các cho cả lớp biết và những ai bắt tay với bạn đó 2 HS sẽ bị “Lây bệnh”. • Lần 2: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi tên các bạn đó
  12. • Lần 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi ghi tên các bạn đó - HS đứng thành nhóm những bạn bị bệnh. - Yêu cầu HS tìm xem trong mỗi lần ai đã bắt tay với 2 bạn này. - GV tổ chức cho HS thảo luận: + Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì về tốc độ lây truyền bệnh? + Em hiểu thế nào là dịch bệnh? + Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà - HS tiếp nối phát biểu ý kiến em biết? - HS khác góp ý * GV chốt và kết luận: Khi có nhiều người cùng mắc chung một loại bệnh lây nhiễm, người ta gọi đó là “dịch bệnh”. Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/ AIDS  Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh vận động. - GV dặn HS về nhà treo tranh tuyên truyền với mọi người những điều đã - HS vẽ tranh học - Một số HS trình bày sản phẩm trước lớp. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em đã làm gì để bảo vệ sức khỏe của - HS nêu bản thân ? - Về nhà tìm hiểu cách phòng tránh - HS nghe và thực hiện bệnh tật theo mùa của địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH ĐỘNG GIỮ GÌN TRƯỜNG HỌC XANH, SẠCH, ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện công việc theo kế hoạch đã xây dựng - Nhận ra được sự thay đổi của trường, lớp sau khi được các em chăm sóc, quét dọn và cùng tự hào về điều đó.
  13. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý trường, lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ chăm sóc, quét dọn giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh nghe bài hát: Bài hát - HS lắng nghe. giữ gìn vệ sinh trường lớp. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời: bài hát nói về việc các bạn nhỏ cùng nhau giữ vệ sinh trường, lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo.
  14. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả viên chủ nhiệm nhận xét chung. hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nhận xét chung: Nhìn chung nề nếp nghiêm túc, không có em nào đi muộn, thiếu trang - Lắng nghe rút kinh nghiệm. phục, vệ sinh trước giờ học còn hơi chậm. (Quỳnh Trang thường xuyên quên sách vở, Nhật nói chuyện riêng) - Tuyên dương: Trâm, Yến, Minh, Cao - 1 HS nêu lại nội dung. Dũng: tích cực phát biểu xây dựng bài. Hải Anh, Phương Mai, Trần Huyền, Ngân, Thảo, Kiều Anh, Bảo Yến * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 11. (Làm việc theo tổ) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó triển khai kế hoạt động tuần tới. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu bổ sung các nội dung trong kế hoạch. cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời các tổ kiểm tra lại những nội dung - Đại diện các tổ kiểm tra lại những nội cần chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch. dung cần chuẩn bị cho việc thực hiện kế - GV đưa ra câu hỏi cho HS: hoạch. + Em được phân công làm công việc gì? - HS trả lời
  15. + Em đã chuẩn bị đủ dụng cụ cho công việc đó chưa? + Em có gặp khó khăn và cần hỗ trợ không? - GV đề nghị các tổ thống nhất lại cách làm để thực hiện làm được ngay - HS lắng nghe và thực hiện VD: cách quét sân, cách đeo khẩu trang, vẩy nước, thực hiện quét và gom lá từ hai bên vào. - GV khen ngợi các tổ chuẩn bị chu đáo cho việc thực hiện kế hoạch. - HS lắng nghe * GV cho các tổ thực hiện kế hoạch trong thời gian quy định - HS thực hiện theo kế hoạch đã phân - GV quan sát hỗ trợ các tổ trong quá trình công thực hiện - GV đánh giá kết quả thực hiện - Gọi HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tham gia hoạt động giữ gìn trường lớp xanh, - HS chia sẻ cảm xúc của mình sạch, đẹp. - Kết luận: Sau buổi hôm nay cả lớp đều thấy vui và tự hào về những việc chúng ta - HS trả lời câu hỏi đã làm được. Theo các em, chúng ta có thể duy trì hoạt động này thường xuyên không? Nên thực hiện hoạt động ngày bao nhiêu lần trong một năm học? - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Suy nghĩ và thảo luận với người thân vê trong gia đình. những việc cần làm để giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp.
  16. + Tiếp tục thực hiện những công việc mà mình có thể làm được để giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2). - Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện. * GDBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật, góp phần bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ trong SGK. - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Thi kể chuyện một lần đi thăm - HS thi kể cảnh đẹp ở địa phương. - Giáo viên nhận xét chung. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên - HS ghi vở bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện - Giáo viên kể 4 đoạn ứng với 4 - HS theo dõi tranh minh hoạ trong SGK - Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng - HS nghe chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng người đi săn.
  17. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành kể chuyện Thực hành kể chuyện * Kể từng đoạn câu chuyện. - HS kể theo cặp. - Tổ chức cho HS kể theo cặp - Kể trước lớp. - Cho HS kể trước lớp * Đoán xem câu chuyện kết thúc như thế nào và kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán - HS trả lời phỏng đoán - Tổ chức cho HS đoán thử: - Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó? - HS kể theo cặp - Tổ chức cho HS kể theo cặp - Kể trước lớp. - Giáo viên kể tiếp đoạn 5. 3.1 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: - 2 học sinh kể toàn câu chuyện. * Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi - Học sinh thảo luận và trả lời. về ý nghĩa câu chuyện. - Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo - Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu vệ các loài vật quý, Đừng phá huỷ vẻ chuyện. đẹp của thiên nhiên. - Ý nghĩa câu chuyện? 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà kể lại câu chuyện “Người - HS nghe và thực hiện đi săn và con nai” cho mọi người nghe - Em sẽ làm gì để bảo vệ các loài thú - HS nêu hoang dã ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Kĩ thuật RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ UỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình. - Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình. - Có ý thức giúp đỡ gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Một số bát, đĩa, đũa, dụng cụ để rửa, nước rửa bát. + Tranh minh họa nội dung bài. - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  18. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục - HS nghe đích của giờ học. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: HĐ1 : Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống:(HĐ cặp đôi) - Hãy kể tên các dụng cụ nấu ăn và ăn - 1 Học sinh nêu và các em khác nhận uống thường dùng trong gia đình em ? xét. - Đọc mục 1 - SGK, cho biết mục + Làm sạch và giữ vệ sinh dụng cụ đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn, ăn uống. nấu ăn, ăn uống trong gia đình ? + Bảo quản dụng cụ nấu ăn, ăn uống bằng kim loại. HĐ2 : Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn (HĐ nhóm) - Em thường rửa dụng cụ nấu ăn, ăn - Học sinh thảo luận nhóm và trả lời ; uống trong gia đình như thế nào ? các em khác nhận xét và bổ sung. - Dựa vào nội dung mục 2b - SGK - Học sinh sau khi thảo luận sau cần kết hợp với quan sát hình trong SGK, đưa ra được các yêu cầu (SGK) em hãy nêu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ? - Cho học sinh thảo luận câu hỏi : - Học sinh sau khi thảo luận và đưa ra -Theo em, những dụng cụ dính mỡ, có ý kiến ; các em khác nhận xét và bổ mùi tanh nên rửa trước hay rửa sau? sung. - Giáo viên cho học sinh thực hành - 2 - 3 em lên thực hành ; lớp nhận trên lớp cách rửa dụng cụ nấu ăn, ăn xét. uống. - Hướng dẫn học sinh về nhà giúp đỡ gia đình. HĐ3 : Đánh giá kết quả học tập(HĐ nhóm) - Cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của - Học sinh thảo luận nhóm, nêu lại nội học sinh. dung bài học. - Đọc phần ghi nhớ - SGK - HS đọc 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em đã làm được những việc gì để - HS nêu giúp đỡ gia đình. - Về nhà tìm hiểu thêm các cách làm - HS nghe và thực hiện sạch dụng cụ nấu ăn trong gia đình.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________