Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 10 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 25 trang Nguyễn Hồng 25/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 10 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_5_tuan_10_thu_234_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 10 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. Tuần 10 Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2023 Giáo dục tập thể CH￿ Đ￿ 3: YÊU TRƯ￿NG M￿N L￿P Sinh ho￿t dư￿i c￿: “GÓC Đ￿C XANH” I. YÊU C￿U C￿N Đ￿T: 1. Ki￿n th￿c, kĩ năng - Hư￿ng ￿ng phong trào xây d￿ng T￿ sách l￿p h￿c, Nghe hư￿ng d￿n xây d￿ng Góc đ￿c xanh c￿a l￿p. 2. Năng l￿c, ph￿m ch￿t -Năng l￿c giao ti￿p và h￿p tác: Bi￿t chia s￿ v￿ th￿c t￿ng trư￿ng l￿p và th￿c hi￿n vi￿c làm c￿ th￿ gi￿ gìn trư￿ng l￿p xanh, s￿ch đ￿p, nêu và gi￿i quy￿t v￿n đ￿ x￿y ra trong quan h￿ b￿n bè - Ph￿m ch￿t nhân ái: tôn tr￿ng, yêu quý và gi￿ gìn s￿n ph￿m hoc t￿p..Ph￿m ch￿t chăm ch￿: Có tinh th￿n chăm ch￿ h￿c t￿p, nghiên c￿u khoa h￿c. Ph￿m ch￿t trách nhi￿m: Th￿c hi￿n đư￿c l￿i nói, vi￿c làm đ￿ duy trì và phát tri￿n m￿i quan h￿ v￿i b￿n bè th￿y cô II. Đ￿ DÙNG D￿Y H￿C 1.Giáo viên: - K￿ ho￿ch bài d￿y, bài gi￿ng Power point. - SGK và các thi￿t b￿, h￿c li￿u ph￿c v￿ cho ti￿t d￿y. 2. H￿c sinh: - SGK, v￿ ghi chép, v￿t li￿u d￿ng c￿ ph￿c v￿ cho vi￿c h￿c t￿p III. HO￿T Đ￿NG D￿Y H￿C CH￿ Y￿U Ho￿t đ￿ng c￿a giáo viên Ho￿t đ￿ng c￿a h￿c sinh 1. Kh￿i đ￿ng: - M￿c tiêu: + T￿o không khí vui v￿, kh￿n kh￿i trư￿c gi￿ h￿c. - Cách ti￿n hành: − GV yêu c￿u HS ch￿nh l￿i qu￿n áo, tóc tai đ￿ - HS quan sát, th￿c hi￿n. chu￿n b￿ làm l￿ chào c￿. - GV cho HS chào c￿. 2. Sinh ho￿t dư￿i c￿:Góc đ￿c xanh - M￿c tiêu: tham gia phong trào xây d￿ng t￿ sách l￿p h￿c
  2. . Chia s￿ c￿m nghĩ khi sau khi nghe xây d￿ng phong trào góc đ￿c xanh và tích c￿c hư￿ng ￿ng - Cách ti￿n hành: - GV cho HS tham gia phong trào xây d￿ng t￿ - HS xem. sách l￿p h￿c và chia s￿ ý tư￿ng góc đ￿c xanh - Các nhóm lên th￿c hi￿n tham gia và chia s￿ ý tư￿ng c￿a mình - HS l￿ng nghe. - GV cho h￿c sinh tham gia xây d￿ng t￿ sách l￿p đ￿c Chia s￿ c￿m nghĩ sau khi th￿c hi￿n Chia s￿ ý tư￿ng xây d￿ng góc đ￿c xanh 3. V￿n d￿ng.tr￿i nghi￿m - M￿c tiêu: C￿ng c￿, d￿n dò - Cách ti￿n hành: - HS nêu c￿m nh￿n c￿a mình sau bu￿i sinh GV tóm t￿t n￿i dung ho￿t. chính - HS l￿ng nghe. IV. ĐI￿U CH￿NH B￿ SUNG ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT CÀ MAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. *GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GDHS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc; từ đó thêm yêu quý con người vùng đất này. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực:
  3. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu quý con người ở mảnh đất tận cùng của Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài học. + Bản đồ Việt Nam. Tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát"Áo mới Cà Mau" - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài, chia đoạn: - Cả lớp theo dõi + Đoạn 1: Cà Mau là đất...nổi cơn dông. + Đoạn 2: Cà Mau đất xốp... thân cây đước. + Đoạn 3: Còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + Luyện đọc từ khó, câu khó + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa từ chú giải - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo TLCH: luận TLCH sau đó báo cáo kết quả: - Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? - Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh. - Nội dung đoạn 1 nói về điều gì? - Mưa ở Cà Mau - Cây cối ở Cà Mau mọc ra sao?
  4. - Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, - Người Cà Mau dựng nhà của như thế dễ dài cắm sâu vào lòng đất. nào? - Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì, từ nhà nọ sang nhà kia phải leo lên cầu bằng thân cây đước. - Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì? - Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau - Người dân Cà Mau có tính cách như - Người Cà Mau thông minh, giàu nghị thế nào? lực, thượng võ, thích kể, thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và tri thông minh của con người. - Nêu nội dung đoạn 3 ? - Tính cách người Cà Mau - Nội dung của bài là gì ? - Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Đọc nối tiếp toàn bài - 3 HS đọc tiếp nối - Giáo viên cho học sinh đọc diễn cảm - HS đọc tầm và nêu cách đọc đoạn 3. - Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3 - Học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. - Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - Thi đọc - Học sinh thi đọc - Bình chọn HS đọc tốt - HS bình chọn - Khuyến khích HS đọc diễn cảm cả bài. - HS đọc 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em học được tính cánh tốt đẹp nào - HS nêu của người dân ở Cà Mau ? IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân. - Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực:
  5. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài, khối lượng - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS thi nhắc lại mối quan hệ - HS nêu giữa các đơn vị đo độ dài và khối lượng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận a) 3m6dm = 36 m = 3,6m 10 b) 4dm = 4 m = 0,4m 10 c) 34m5cm = 34,05m d) 345cm = 3,54m Bài 3: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở - GV nhận xét HS. - HS báo cáo kết quả a) 42dm 4cm = 424 dm = 42,4dm 10 b) 56cm 9mm = 56,9mm c) 26m 2cm = 26,02m
  6. Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả - Yêu cầu HS tự làm bài. a) 3kg5g = 35 kg = 3,005kg 1000 - GV nhận xét, kết luận b) 30g = 3 kg = 0,030kg 1000 c) 1103g = 1000g + 103g = 1kg 103g = 1103 kg = 1,103kg 1000 Bài 2: HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo giáo viên - Cho HS đọc và làm bài Đơn vị đo là tấn Đơn vị đo là kg - GV hướng dẫn khi cần thiết 3,2 tấn 3200kg 0,502 tấn 502kg 2,5 tấn 2500kg 0,021 tấn 21kg Bài 5: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên - Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ nêu Túi cam cân nặng: và viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 1,8kg b) 1800g 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm các - HS làm bài bài sau: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 70m 4cm =.............m 2005g = ...............kg 80165ha =...............km2 9050 ha =................m2 IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C __________________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại.
  7. - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Luôn ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng đề cao cảnh giác. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trong SGK trang 38,39 phóng to. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi kể: - HS nêu: + Bởi ở bể bơi công cộng + Những trường hợp tiếp xúc nào không + Ôm, hôn má gây lây nhiễm HIV/AIDS. + Bắt tay. + Muỗi đốt + Ngồi học cùng bàn + Uống nước chung cốc + Chúng ta có thái độ như thế nào đối -Không nên xa lánh và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS? với họ - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại? - 3 HS tiếp nối nhau đọc và nêu ý kiến - Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhân trước lớp. vật + Tranh 1: Đi đường vắng 2 bạn có thể + Các bạn trong các tình huống trên có gặp kẻ xấu cướp đồ, dụ dỗ dùng chất gây thể gặp phải nguy hiểm gì? nghiện. + Tranh 2: Đi một mình vào buổi tối - GV ghi nhanh ý kiến của học sinh đêm đường vắng có thể bị kẻ xấu hãm hại, gặp nguy hiểm không có người giúp đỡ.
  8. + Tranh 3: Bạn gái có thể bị bắt cóc bị hãm hại nếu lên xe đi cùng người lạ. - GV nêu: Nếu trẻ bị xâm hại về thể - HS hoạt động nhóm ghi vào phiếu chất, tình dục... chúng ta phải làm gì để học tập. Các nhóm trình bày ý kiến đề phòng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV nhận xét bổ sung Hoạt động 2: Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại - Yêu cầu học sinh hoạt động theo tổ - HS thảo luận theo tổ - HS đưa tình huống - GV giúp đõ, hưỡng dẫn từng nhóm Ví dụ: Tình huống 1: Nam đến nhà Bắc - Học sinh làm kịch bản chơi gần 9 giờ tối. Nam đứng dậy đi về Nam: Thôi, muôn rồi tớ về đây. thì Bắc cứ cố giữ ở lại xem đĩa phim hoạt hình mới được bố mẹ mua cho hôm Bắc: Còn sớm... ở lại xem một đĩa anh em qua. Nếu là bạn Nam em sẽ làm gì khi siêu nhân đi. đó? Nam: Mẹ tớ dặn phải về sớm, không nêu đi một mình vào buổi tối. Bắc: Cậu là con trai sợ gì chứ? Nam: Trai hay gái thì cũng không nêu đi về quá muồn. Nhỡ gặp kẻ xấu thì có nguy cơ bị xâm hại. Bắc: Thế cậu về đi nhé... - Gọi các đội lên đóng kịch - Nhận xét nhóm trình bày có hiệu quả Hoạt động 3: Những việc cần làm khi bị xâm hại - 2 học sinh trao đổi - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi + Đứng dậy ngay + Khi có nguy cơ bị xâm hại chúng ta + Bỏ đi chỗ khác cần phải làm gì? + Nhìn thẳng vào mặt người đó + Chạy đến chỗ có người + Khi bị xâm hại chúng ta sẽ phải làm gì? + Phải nói ngay với người lớn. + Theo em có thể tâm sự với ai? + Bố mẹ, ông bà, anh chị, cô giáo. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  9. + Để phòng tránh bị xâm hại chúng ta - HS nêu phải làm gì? IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C _________________________________________ BUỔI CHIỀU Địa lí CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam : + Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất. + Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. +Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn. - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư . - HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động. - Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số. * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp HS hiểu sức ép của dân số đối với môi trường, sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc đ iểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình minh hoạ trang SGK. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ghép - HS chơi chữ vào hình"
  10. - Cách chơi: GV chuẩn bị một số tấm thẻ tên của một số nước trong khu vực trong đó có cả Việt Nam. Sau đó chia thành 2 đội chơi, khi có hiệu lệnh các thành viên trong nhóm nhanh chóng tìm các thẻ ghi tên các nước để xếp thành hình tháp theo thứ tự dân số từ ít đến nhiều. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: 54 dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? + Nước ta có 54 dân tộc + Dân tộc nào có đông nhất? Sống chủ + Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở nhất, sống tập trung ở các vùng đồng đâu? bằng, các vùng ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các vùng núi và cao nguyên. + Kể tên một số dân tộc ít người và địa + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở bàn sinh sống của họ? (GV gợi HS nhớ vùng núi phía Bắc là Dao, Mông, Thái, lại kiến thức lớp 4 bài Một số dân tộc ở Mường, Tày,... Hoàng Liên Sơn, một số dân tộc ở Tây + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở Nguyên,...) vùng núi Trường Sơn: Bru-Vân Kiều, Pa- cô, Chứt,... + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên là: Gia-rai, Ê-đê, Ba- na, Xơ-đăng, Tà-ôi,... + Truyền thuyết Con rồng cháu tiên của + Các dân tộc Việt Nam là anh em một nhân dân ta thể hiện điều gì? nhà. *Hoạt động 2: Mật độ dân số Việt Nam - Em hiểu thế nào là mật độ dân số? - GV nêu: Mật độ dân số là số dân trung - Một vài HS nêu theo ý hiểu của mình. bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên. - GV giảng: Để biết mật độ dân số người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của - HS nghe giảng và tính: một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của vùng hay quốc gia đó.
  11. - GV treo bảng thống kê mật độ của một số nước châu Á và hỏi: Bảng số liệu cho - Bảng số liệu cho biết mật độ dân số của ta biết điều gì? một số nước châu Á. + So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ dân số một số nước châu Á. + Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độ dân số của Can-pu-chia, lớn hơn 10 lần mật độ dân số Lào, lớn hơn 2 lần + Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì mật độ dân số của Trung Quốc. về mật độ dân số Việt Nam? + Mật độ dân số của Việt Nam rất cao. * Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư ở Việt Nam - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng xem lược đồ và thực hiện các - HS thảo luận theo cặp nhiệm vụ sau: + Chỉ trên lược đồ và nêu: - Các vùng có mật độ dân số trên 1000 2 người /km + Chỉ và nêu: Nơi có mật độ dân số lớn hơn 1000 người /km2 là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng,Thành Phố Hồ Chí Minh và một số thành phố khác ven - Những vùng nào có mật độ dân số từ biển. 2 501 đến 1000người/km ? + Chỉ và nêu: một số nơi ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ. một số nơi ở - Các vùng có mật độ dân số từ trên 100 đồng bằng ven biển miền Trung. đến 500 người/km2? + Chỉ và nêu: Vùng trung du Bắc Bộ, một số nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven biển Miền Trung, cao nguyên Đắk - Vùng có mật độ dân số dưới 100 Lắk, một số nơi ở miền Trung. người/km2? + Chỉ và nêu: Vùng núi có mật độ dân số dưới 100 người/km2. 3. Vận dụng, trải nghiệm : - Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư - Ở đồng bằng đất chật người đông, ở không đều giữa vùng đồng bằng,ven vùng núi đất rộng người thưa, thếu sức biển và vùng núi: nơi quá đông dân, lao động cho nê đời sống kinh tế phát thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động triển không đồng đều. ? IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C __________________________________________
  12. Lịch sử BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9, nhân dân Hà Nội tập trung tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc. - Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945. - Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. - Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình ảnh minh họa trong SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Bắn tên" trả lời câu hỏi. + Hãy tường thuật lại cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945. + Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách mạng tháng Tám? - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
  13. *Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội ngày 2-9-1945 - Yêu cầu học sinh đọc SGK và dùng - Học sinh dùng tranh minh họa, dùng lời ảnh minh họa miêu tả quang cảnh của của mình hoặc đọc các bài thơ có tả quang Hà Nội vào ngày 2-9-1945 cảnh 2-9-1945 - Tổ chức cho học sinh thi tả quang - HS tả cảnh ngày 2-9-1945 - Giáo viên kết luận . - HS nghe. *Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập - HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm - Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời câu hỏi. - HS đọc + Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc ta diễn ra như thế nào? - Bắt đầu vào đúng 14 giờ. - Câu hỏi gợi ý: - Giọng nói của Bác Hồ và những lời + Buổi lễ bắt đầu khi nào? khẳng định trong bản Tuyên ngôn độc lập + Buổi lễ kết thúc ra sao? còn vang mãi trong mỗi người dân - Học sinh trình bày diễn biến của - 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình bày. buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp. * Hoạt động 3: Một số nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập - Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của Tuyên ngôn độc lập trong SGK. - 2 em lần lượt đọc trước lớp. - Yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bên cạnh và cho biết nội dung chính của - HS trao đổi để tìm ra nội dung chính. hai đoạn trích bản Tuyên ngôn độc lập. - Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp. * Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2-9-1945 + Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng định điều gì về nền độc lập của - Khẳng định quyền độc lập. Chấm dứt dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn chế độ thực dân phong kiến. tại của chế độ nào ở Việt Nam? + Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào? - Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ + Những việc đó tác động như thế cộng hoà. nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện - Truyền thống bất khuất kiên cường của điều gì về truyền thống của người người Việt Nam. Việt Nam?
  14. - GV kết luận. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của dân - Ngày Quốc khánh của nước ta. tộc ta? IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C _____________________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. - Chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Nghiêm túc chấp hành luật giao thông 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập, Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông. Hình minh hoạ SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với các câu hỏi sau: - Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại? - Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì? - Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
  15. * Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông - Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh - Các tổ báo cáo việc chuẩn bị. - Hãy kể các vụ tai nạn giao thông mà - Hai xe khách đâm nhau. Do lái xe say em biết. Do nguyên nhân nào dẫn đến? rượu. - Anh thanh niên tự đâm xe xuống ao là do phóng nhanh quá khi đó người không tránh kịp - GV nhận xét kết luận * Hoạt động 2: Những vi phạm luật giao thông của người tham gia giao thông thông với hậu quả của nó. - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Hoạt động nhóm 4 - Yêu cầu quan sát hình minh hoạ để - Học sinh thảo luận thảo luận nhóm - Hãy chỉ ra những vi phạm của người - Học sinh nêu tham gia? - Điều gì có thể xảy ra với người vi phạm giao thông đó? - Hậu quả của việc vi phạm là gì? - GV nhận xét, đánh giá - Qua những vi phạm về giao thông em - Tất cả các vụ tai nạn giao thông là do có nhận xét gì? sai phạm của người tham gia giao thông - Giáo viên kết luận * Hoạt động 3: Những việc làm để thể hiện an toàn giao thông - HS hoạt động nhóm - Tổ chức cho học sinh hoạt động theo - Những việc làm an toàn giao thông nhóm và báo cáo trước lớp. Các nhóm + Đi đúng phần đường qui định khác bổ sung + Học luật an toàn giao thông + Đi đường phải quan sát kĩ các biển báo giao thông. + Đi xe đạp sát bên lề đường. + Đi bộ trên vỉa hè + Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa nô đùa. - GV nhận xét, khen ngợi học sinh 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho học sinh thực hành đi bộ - HS thực hành an toàn - Nhận xét học sinh thực hành đi bộ - HS nghe
  16. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị tiết sau. - HS nghe IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C _____________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. - Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. * GDMT: Hiểu sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người. * GDKNS: Có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. Bình tĩnh, tự tin tôn trọng người cùng tranh luận. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có hứng thú và trách nhiệm trong việc thuyết trình, tranh luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ kẻ bảng nội dung BT1 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS thi đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết - HS thi đọc bài mở rộng cho bài văn tả con đường - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - HS làm việc theo nhóm, viết kết quả - HS làm việc theo nhóm. vào bảng nhóm theo mẫu dưới đây và - Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến trình bày lời giải - Có ăn mới sống được
  17. Câu a- vấn đề tranh luận: cái gì quý nhất - Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được trên đời? lúa gạo Câu b- ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn - Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc - Ý kiến của mỗi bạn được Hùng: Quý nhất là lúa gạo + Người lao động là quý nhất. Quý: Quý nhất là vàng + Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người Nam: Quý nhất là thì giờ lao động thì không có lúa gạo, vàng, bạc, thì giờ cũng trôi qua vô ích Câu c- ý kiến lí lẽ và thái độ tranh luận + Thầy tôn trọng người đối thoại, lập của thầy giáo luận có tình có lí + Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, + Công nhận những thứ Hùng, Quý, Quý, Nam công nhận điều gì? Nam nêu ra đều đáng quý + Thầy đã lập luận như thế nào? - Nêu câu hỏi : Ai làm ra lúa gạo, vàng, bạc, ai biết dùng thì giờ? Rồi giảng giải để thuyết phục HS ( lập luận có lí). - Cách nói của thầy thể hiện thái độ - Thầy rất tôn trọng người đang tranh tranh luận như thế nào? luận(là học trò của mình) và lập luận rất có tình có lí. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài - HS nêu - Tổ chức HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 2 - Gọi HS phát biểu - 3 HS trả lời - GV nhận xét - HS đọc Bài 3: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời a) Yêu cầu HS hoạt động nhóm + Phải có hiểu biết về vấn đề thuyết trình - Gọi đại diện nhóm trả lời tranh luận - GV bổ sung nhận xét câu đúng + Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết tranh luận + Phải biết nêu lí lẽ và dẫn chứng b) Khi thuyết trình tranh luận, để tăng - Thái độ ôn tồn vui vẻ sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự - Lời nói vừa đủ nghe , người nói cần có thái độ như thế nào? - Tôn trọng người nghe - GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng - Không nên nóng nảy - Phải biết lắng nghe ý kiến của người khác - Không nên bảo thủ, cố tình cho ý của mình là đúng 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  18. - Qua bài này, em học được điều gì khi - HS nêu thuyết trình, tranh luận ? IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C ________________________________________ Tiếng Việt ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu đaị từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ) - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Nghiêm túc bồi dưỡng vốn từ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp, bảng phụ viết sẵn bài tập 2,3 - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả một cảnh - HS đọc đẹp ở quê em - Giới thiệu bài: - Viết bảng câu: Con mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên mình tấm áo màu tro, mượt như nhung. - Yêu cầu HS đọc câu văn - Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến + Từ chú trong câu văn thứ hai chỉ con đối tượng nào? mèo ở câu thứ nhất. - Giới thiệu: Từ chú ở câu thứ 2 dùng để - HS ghi vở thay thế cho con mèo ở câu 1. Nó được gọi là đại từ. Đại từ là gì? Dùng đại từ khi nói,viết có tác dụng gì? Chúng ta sẽ học bài hôm nay - Ghi bảng.
  19. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - HS đọc, cả lớp đọc thầm bài tập - Các từ tớ, cậu dùng làm gì trong đoạn - Từ tớ, cậu dùng để xưng hô. Tớ thay thế văn? cho Hùng, cậu thay thế cho Quý và Nam. - Từ nó dùng để thay thế cho chích bông - Từ nó dùng để làm gì? ở câu trước. -Kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật trong truyện là Hùng, Quý, Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông ở câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ 2 Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS thảo luận nhóm 2 - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo gợi ý sau: + HS đọc + Đọc kĩ từng câu. + Từ vậy thay thế cho từ thích. Cách dùng + Xác định từ in đậm thay thế cho từ đó giống bài 1 là tránh lặp từ nào? + Từ thế thay thế cho từ quý. Cách dùng + Cách dùng đó có gì giống cách dùng đó giống bài 1 là để tránh lặp từ ở câu tiếp ở bài 1? theo. KL: Từ vậy, thế là đại từ dùng thay thế cho các động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ đó. - Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là đại - HS nối tiếp nhau phát biểu từ ? - Đại từ dùng để làm gì? Ghi nhớ: - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ - 3 HS đọc 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm với cá yêu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo cầu sau: luận. - Yêu cầu đọc những từ in đậm trong - 1 HS đọc các từ: Bác, Người, Ông cụ, đoạn thơ Người, Người, Người - Những từ in đậm ấy dùng để chỉ ai?
  20. + Những từ in đậm đó dùng để chỉ Bác - Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu Hồ. lộ điều gì? + Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu lộ Bài 2: HĐ cá nhân thái độ tôn kính Bác. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài -Yêu cầu dùng bút chì gạch chân dưới - HS đọc yêu cầu các đại từ được dùng trong bài ca dao. - HS làm vào vở, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài Bài 3: HĐ cặp đôi - Nhận xét bài của bạn - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu HS làm việc theo cặp nhóm. - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét chữa bài - HS thảo luận theo cặp đôi, chia sẻ kết quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS nêu tập sau: Tìm đại từ được dùng trong câu ca dao sau: Mình về có nhớ ta chăng Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười. IV. ĐI￿U CH￿NH SAU D￿Y H￿C _____________________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân. - So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - HS làm được BT 1;2;3;4 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.