Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 10 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 10 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_thu_234_nam_hoc_2023_2024_nguyen.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 10 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2023 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “GÓC ĐỌC XANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh - Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng tủ sách lớp học . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe xây dựng phong trào góc đọc xanh và tích cực hưởng ứng - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ sách - HS xem. lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT CÀ MAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. *GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GDHS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc; từ đó thêm yêu quý con người vùng đất này. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu quý con người ở mảnh đất tận cùng của Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài học. + Bản đồ Việt Nam. Tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát"Áo mới Cà - HS nghe Mau" - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài, chia đoạn: - Cả lớp theo dõi + Đoạn 1: Cà Mau là đất...nổi cơn dông. + Đoạn 2: Cà Mau đất xốp... thân cây đước. + Đoạn 3: Còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + Luyện đọc từ khó, câu khó + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa từ chú giải - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo TLCH: luận TLCH sau đó báo cáo kết quả: - Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? - Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh. - Nội dung đoạn 1 nói về điều gì? - Mưa ở Cà Mau - Cây cối ở Cà Mau mọc ra sao? - Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, dễ dài cắm sâu vào lòng đất. - Người Cà Mau dựng nhà của như thế - Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới nào? những hàng đước xanh rì, từ nhà nọ sang nhà kia phải leo lên cầu bằng thân cây đước. - Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì? - Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau - Người dân Cà Mau có tính cách như - Người Cà Mau thông minh, giàu nghị thế nào? lực, thượng võ, thích kể, thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và tri thông minh của con người. - Nêu nội dung đoạn 3 ? - Tính cách người Cà Mau - Nội dung của bài là gì ? - Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Đọc nối tiếp toàn bài - 3 HS đọc tiếp nối
- - Giáo viên cho học sinh đọc diễn cảm - HS đọc tầm và nêu cách đọc đoạn 3. - Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3 - Học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. - Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - Thi đọc - Học sinh thi đọc - Bình chọn HS đọc tốt - HS bình chọn - Khuyến khích HS đọc diễn cảm cả - HS đọc bài. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em học được tính cánh tốt đẹp nào - HS nêu của người dân ở Cà Mau ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân. - Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài, khối lượng - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS thi nhắc lại mối quan hệ - HS nêu giữa các đơn vị đo độ dài và khối lượng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành:
- Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết quả 6 - GV nhận xét, kết luận a) 3m6dm = 3 m = 3,6m 10 4 b) 4dm = m = 0,4m 10 c) 34m5cm = 34,05m d) 345cm = 3,54m Bài 3: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở - GV nhận xét HS. - HS báo cáo kết quả 4 a) 42dm 4cm = 42 dm = 42,4dm 10 b) 56cm 9mm = 56,9mm c) 26m 2cm = 26,02m Bài 4: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả 5 a) 3kg5g = 3 kg = 3,005kg - GV nhận xét, kết luận 1000 3 b) 30g = kg = 0,030kg 1000 c) 1103g = 1000g + 103g = 1kg 103g = 103 1 kg = 1,103kg 1000 Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc và làm bài - HS làm bài, báo cáo giáo viên - GV hướng dẫn khi cần thiết Đơn vị đo là tấn Đơn vị đo là kg 3,2 tấn 3200kg 0,502 tấn 502kg 2,5 tấn 2500kg 0,021 tấn 21kg Bài 5: HĐ cá nhân - Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ nêu - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên và viết số thích hợp vào chỗ chấm. Túi cam cân nặng: a) 1,8kg b) 1800g
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm các - HS làm bài bài sau: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 70m 4cm =.............m 2005g = ...............kg 80165ha =...............km2 9050 ha =................m2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ Địa lí CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam : + Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất. + Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. +Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn. - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư . - HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động. - Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số. * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp HS hiểu sức ép của dân số đối với môi trường, sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình minh hoạ trang SGK. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ghép - HS chơi chữ vào hình" - Cách chơi: GV chuẩn bị một số tấm thẻ tên của một số nước trong khu vực trong đó có cả Việt Nam. Sau đó chia thành 2 đội chơi, khi có hiệu lệnh các thành viên trong nhóm nhanh chóng tìm các thẻ ghi tên các nước để xếp thành hình tháp theo thứ tự dân số từ ít đến nhiều. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: 54 dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? + Nước ta có 54 dân tộc + Dân tộc nào có đông nhất? Sống chủ + Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở nhất, sống tập trung ở các vùng đồng đâu? bằng, các vùng ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các vùng núi và cao nguyên. + Kể tên một số dân tộc ít người và địa + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở bàn sinh sống của họ? (GV gợi HS nhớ vùng núi phía Bắc là Dao, Mông, Thái, lại kiến thức lớp 4 bài Một số dân tộc ở Mường, Tày,... Hoàng Liên Sơn, một số dân tộc ở Tây + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở Nguyên,...) vùng núi Trường Sơn: Bru-Vân Kiều, Pa- cô, Chứt,... + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên là: Gia-rai, Ê-đê, Ba- na, Xơ-đăng, Tà-ôi,... + Truyền thuyết Con rồng cháu tiên của + Các dân tộc Việt Nam là anh em một nhân dân ta thể hiện điều gì? nhà. *Hoạt động 2: Mật độ dân số Việt Nam - Em hiểu thế nào là mật độ dân số? - GV nêu: Mật độ dân số là số dân trung - Một vài HS nêu theo ý hiểu của mình. bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên. - GV giảng: Để biết mật độ dân số người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của - HS nghe giảng và tính: một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của vùng hay quốc gia đó. - GV treo bảng thống kê mật độ của một số nước châu Á và hỏi: Bảng số liệu cho - Bảng số liệu cho biết mật độ dân số của ta biết điều gì? một số nước châu Á.
- + So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ dân số một số nước châu Á. + Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độ dân số của Can-pu-chia, lớn hơn 10 lần mật độ dân số Lào, lớn hơn 2 lần + Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì mật độ dân số của Trung Quốc. về mật độ dân số Việt Nam? + Mật độ dân số của Việt Nam rất cao. * Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư ở Việt Nam - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng xem lược đồ và thực hiện các - HS thảo luận theo cặp nhiệm vụ sau: + Chỉ trên lược đồ và nêu: - Các vùng có mật độ dân số trên 1000 người /km2 + Chỉ và nêu: Nơi có mật độ dân số lớn hơn 1000 người /km2 là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng,Thành Phố Hồ Chí Minh và một số thành phố khác ven - Những vùng nào có mật độ dân số từ biển. 501 đến 1000người/km2? + Chỉ và nêu: một số nơi ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ. một số nơi ở - Các vùng có mật độ dân số từ trên 100 đồng bằng ven biển miền Trung. đến 500 người/km2? + Chỉ và nêu: Vùng trung du Bắc Bộ, một số nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven biển Miền Trung, cao nguyên Đắk - Vùng có mật độ dân số dưới 100 Lắk, một số nơi ở miền Trung. người/km2? + Chỉ và nêu: Vùng núi có mật độ dân số dưới 100 người/km2. 3. Vận dụng, trải nghiệm : - Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư - Ở đồng bằng đất chật người đông, ở không đều giữa vùng đồng bằng,ven vùng núi đất rộng người thưa, thếu sức biển và vùng núi: nơi quá đông dân, lao động cho nê đời sống kinh tế phát thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động triển không đồng đều. ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. - Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản.
- * GDMT: Hiểu sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người. * GDKNS: Có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. Bình tĩnh, tự tin tôn trọng người cùng tranh luận. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có hứng thú và trách nhiệm trong việc thuyết trình, tranh luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ kẻ bảng nội dung BT1 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS thi đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết - HS thi đọc bài mở rộng cho bài văn tả con đường - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - HS làm việc theo nhóm, viết kết quả - HS làm việc theo nhóm. vào bảng nhóm theo mẫu dưới đây và - Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến trình bày lời giải - Có ăn mới sống được Câu a- vấn đề tranh luận: cái gì quý - Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua nhất trên đời? được lúa gạo Câu b- ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn - Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng - Ý kiến của mỗi bạn bạc được Hùng: Quý nhất là lúa gạo + Người lao động là quý nhất. Quý: Quý nhất là vàng + Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người Nam: Quý nhất là thì giờ lao động thì không có lúa gạo, vàng, bạc, thì giờ cũng trôi qua vô ích Câu c- ý kiến lí lẽ và thái độ tranh luận + Thầy tôn trọng người đối thoại, lập của thầy giáo luận có tình có lí + Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, + Công nhận những thứ Hùng, Quý, Quý, Nam công nhận điều gì? Nam nêu ra đều đáng quý + Thầy đã lập luận như thế nào? - Nêu câu hỏi : Ai làm ra lúa gạo, vàng, bạc, ai biết dùng thì giờ? Rồi giảng giải để thuyết phục HS ( lập luận có lí). - Cách nói của thầy thể hiện thái độ - Thầy rất tôn trọng người đang tranh tranh luận như thế nào? luận(là học trò của mình) và lập luận rất có tình có lí.
- Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài - HS nêu - Tổ chức HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 2 - Gọi HS phát biểu - 3 HS trả lời - GV nhận xét - HS đọc Bài 3: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời a) Yêu cầu HS hoạt động nhóm + Phải có hiểu biết về vấn đề thuyết - Gọi đại diện nhóm trả lời trình tranh luận - GV bổ sung nhận xét câu đúng + Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết tranh luận + Phải biết nêu lí lẽ và dẫn chứng b) Khi thuyết trình tranh luận, để tăng - Thái độ ôn tồn vui vẻ sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch - Lời nói vừa đủ nghe sự , người nói cần có thái độ như thế - Tôn trọng người nghe nào? - Không nên nóng nảy - GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng - Phải biết lắng nghe ý kiến của người khác - Không nên bảo thủ, cố tình cho ý của mình là đúng 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài này, em học được điều gì khi - HS nêu thuyết trình, tranh luận ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ________________________________________ Tiết đọc thư viện Đọc to nghe chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: File âm thanh; - Học sinh: Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Giáo viên mở nhạc bài “Bé đọc sách - HS nghe nhạc nha”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia.
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân - HS thực hiện khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS đọc cá nhân lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành HĐ3. Chia sẻ - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân - Tương tác học sinh với giáo viên lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) - Học sinh trả lời Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? - Học sinh thực hành + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu đaị từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ) - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Nghiêm túc bồi dưỡng vốn từ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp, bảng phụ viết sẵn bài tập 2,3 - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả một cảnh - HS đọc đẹp ở quê em - Giới thiệu bài: - Viết bảng câu: Con mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên mình tấm áo màu tro, mượt như nhung. - Yêu cầu HS đọc câu văn - Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến + Từ chú trong câu văn thứ hai chỉ con đối tượng nào? mèo ở câu thứ nhất. - Giới thiệu: Từ chú ở câu thứ 2 dùng để - HS ghi vở thay thế cho con mèo ở câu 1. Nó được gọi là đại từ. Đại từ là gì? Dùng đại từ khi nói,viết có tác dụng gì? Chúng ta sẽ học bài hôm nay - Ghi bảng.
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - HS đọc, cả lớp đọc thầm bài tập - Các từ tớ, cậu dùng làm gì trong đoạn - Từ tớ, cậu dùng để xưng hô. Tớ thay thế văn? cho Hùng, cậu thay thế cho Quý và Nam. - Từ nó dùng để thay thế cho chích bông - Từ nó dùng để làm gì? ở câu trước. -Kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật trong truyện là Hùng, Quý, Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông ở câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ 2 Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS thảo luận nhóm 2 - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo gợi ý sau: + HS đọc + Đọc kĩ từng câu. + Từ vậy thay thế cho từ thích. Cách dùng + Xác định từ in đậm thay thế cho từ đó giống bài 1 là tránh lặp từ nào? + Từ thế thay thế cho từ quý. Cách dùng + Cách dùng đó có gì giống cách dùng đó giống bài 1 là để tránh lặp từ ở câu tiếp ở bài 1? theo. KL: Từ vậy, thế là đại từ dùng thay thế cho các động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ đó. - Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là đại - HS nối tiếp nhau phát biểu từ ? - Đại từ dùng để làm gì? Ghi nhớ: - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ - 3 HS đọc 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm với cá yêu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo cầu sau: luận. - Yêu cầu đọc những từ in đậm trong - 1 HS đọc các từ: Bác, Người, Ông cụ, đoạn thơ Người, Người, Người - Những từ in đậm ấy dùng để chỉ ai? + Những từ in đậm đó dùng để chỉ Bác Hồ. - Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu + Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu lộ lộ điều gì? thái độ tôn kính Bác. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu
- -Yêu cầu dùng bút chì gạch chân dưới - HS làm vào vở, chia sẻ các đại từ được dùng trong bài ca dao. - GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài của bạn Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc theo cặp nhóm. - HS thảo luận theo cặp đôi, chia sẻ kết - GV nhận xét chữa bài quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS nêu tập sau: Tìm đại từ được dùng trong câu ca dao sau: Mình về có nhớ ta chăng Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC _____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân. - So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - HS làm được BT 1;2;3;4 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi nhanh,ai đúng" - Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó phát cho 2 đội chơi. + Khi quản trò đọc to một số thập phân hai đội phải mau chóng xếp
- thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số quản trò vừa đọc + Mỗi lần đúng được 10 điẻm. + Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm. + Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng cuộc. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1:HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết - GV nhận xét HS quả 127 a) = 12,7 (mười hai phẩy bảy) 10 65 b) = 0,65 100 2005 c) = 2,005 1000 8 d) = 0,008 1000 Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp - GV yêu cầu HS làm bài. - HS chuyển các số đo về dạng số thập phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài - 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả làm. lớp theo dõi và nhận xét. - GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao - HS giải thích : các số đo trên đều bằng 11,02km. a) 11,20 km > 11,02 km b) 11,02 km = 11,020km 20 c) 11km20m = 11 km = 11,02km 1000 - GV nhận xét HS. d) 11 020m = 1100m + 20m = 11km 20m = 11,02km Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km Bài 3:HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở - Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi - 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo nhận xét HS. dõi và nhận xét. a) 4m 85cm = 4,85m Bài 4: HĐ nhóm b) 72ha = 0,72km2 - GV gọi HS đọc đề bài toán.
- - Cho HS thảo luận làm bài theo 2 - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. cách trên. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo - GV nhận xét, kết luận . luận làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ kết quả trước lớp. Giải C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là: 180 000 : 12 = 15 000 (đồng) Mua 36 hộp hết số tiền là: 15 000 x 36 = 540 000 (đồng) Đáp số: 540 000 (đồng) C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là: 36 : 12 = 4 (lần) Mua 36 hộp hết số tiền là: 180 000 x 3 = 540 000 (đồng ) Bài 5: Biết 5 gói bột ngọt cân nặng Đáp số: 540 000 (đồng) 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân nặng - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo bao nhiêu ki-lô-gam ? viên - Cho HS làm bài Bài giải - GV quan sát, sửa sai Cân nặng của 1 gói bột ngọt là: 2270 : 5 = 454(g) Cân nặng của 12 gói bột ngọt là: 454 x 12 = 5448(g) 5448g = 5,448kg Đáp số: 5,448kg 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS làm bài toán sau: - HS làm bài Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC _________________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). - Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng
- lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí và Áng sáng * GDKNS: Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin). Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận). Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có trách nhiệm và tự tin khi tranh luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kẻ bảng hướng dẫn HS thực hiện BT1 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi đóng vai 1 trong - 3 HS đóng vai, tranh luận, lớp nhận 3 bạn để tranh luận cái gì quý nhất ? xét. - Nhận xét, đưa ra giải pháp hỗ trợ. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm theo gợi ý: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động - Các nhân vật trong tuyện tranh luận + Cái gì cần nhất đối với cây xanh về vấn đề gì? -Ý kiến của từng nhân vật như thế nào? + Ai cũng tự cho mình là người cần - HS ghi các ý sau lên bảng nhóm nhất đối với cây xanh + Đất: có chất màu nuôi cây - Đất nói: tôi có chất màu để nuôi cây + Nước: vận chuyển chất màu để nuôi lớn. Không có tôi cây không sống được cây - Nước nói: nếu chất màu không có + Không khí: cây cần khí trời để sống nước thì vận chuyển thì cây có lớn lên + Ánh sáng: làm cho cây cối có màu được không... xanh - Ý kiến của bạnvề vấn đề này như thế + HS nêu theo suy nghĩ của mình nào? - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - 4 HS 1 nhóm thảo luận đưa ra ý kiến trao đổi về lí lẽ và dẫn chứng cho từng của mình và ghi vào bảng nhóm. nhân vật ghi vào bảng nhóm - Gọi 1 nhóm lên đóng vai - 1 nhóm đóng vai tranh luận, lớp theo - Nhận xét khen ngợi dõi nhận xét bổ sung
- Kết luận: Trong thuyết trình., tranh luận chúng ta cần nắm chắc được vấn đề tranh luận, thuyết trình, đưa ra được ý kiến riêng của mình, tìm những lí lẽ và dẫn chứng bảo vệ ý kiến cho phù hợp. Qua ý kiến của mỗi nhân vật các em kết luận được điều gì để cả 4 nhân vật: đất,nước, không khí, ánh sáng đều thấy được tầm quan trọng của mình? Bài 2: HĐ cả lớp => Cá nhân - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu + Bài 2 yêu cầu thuyết trình - Bài 2 yêu cầu thuyết trình hay tranh luận? + Về sự cần thiết của cả trăng và đèn - Bài tập yêu cầu thuyết trình về vấn trong bài ca dao đề gì? - HS suy nghĩ và làm vào vở - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 Nhóm HS viết vào bảng nhóm gắn - HS trình bày lên bảng lên bảng trình bày - HS dưới lớp đọc bài của mình - HS dưới lớp đọc bài của mình - GV cùng cả lớp nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học này em học được điều gì - HS nêu. khi thuyết trình, tranh luận ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC _________________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK . - HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. * GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin. Hợp tác. Thể hiện sự tự tin. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc + Phiếu kẻ bảng ở bài tập - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Nhắc lại các bài tập đọc đã học - HS nhắc lại - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện hỏi về nội dung bài yêu cầu. - GV nhận xét - HS nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc - Em đã được học những chủ điểm + Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim nào? hoà bình; Con người với thiên nhiên - Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả + Sắc màu em yêu của Phạm Hổ của các bài thơ ấy ? + Bài ca về trái đất của Định Hải + Ê-mi-li, con... của Tố Hữu + Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà của Quang Huy + Trước cổng trời của Nguyễn Đình Ánh - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét - GV nhận xét kết luận lời giải đúng Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội un Em yêu tất cả những sắc màu Việt am Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân gắn với cảnh vât, con người Tổ quốc trên đất nước Việt Nam. Trái đất thật đẹp, chúng ta Bài ca về trái cần giữ cần giữ gìn cho trái Định Hải Cánh chim đất đất bình yên, không có chiến hoà bình tranh. Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu Ê-mi-li, con Tố Hữu trước Bộ Quốc phòng Mĩ để
- phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam. Cảm xúc của nhà thơ trước Tiếng đàn ba- cảnh cô gái Nga chơi đàn trên la-lai-ca trên Quang Huy công rường thuỷ điện sông Con người sông Đà với thiên Đà vào một đêm trăng đẹp. nhiên Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của Trước cổng Nguyễn Đình "Cổng trời" ở vùng núi nước trời Ánh ta. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC _________________________________________________ Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I _______________________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Luôn ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng đề cao cảnh giác. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trong SGK trang 38,39 phóng to. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi kể: - HS nêu: + Bởi ở bể bơi công cộng + Những trường hợp tiếp xúc nào + Ôm, hôn má không gây lây nhiễm HIV/AIDS. + Bắt tay. + Muỗi đốt + Ngồi học cùng bàn + Uống nước chung cốc

