Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_hue.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 1 Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM- TỔ QUỐC EM Đọc: Thư gửi các học sinh I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Các từ ngữ trong bài. Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK). - Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. -Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. 2.Phẩm chất, năng lực: -Giáo dục học sinh yêu quý Bác Hồ. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và năng lực nhận thức trách nhiệm. HSKT: Đọc được một đoạn trong bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Tranh minh hoạ (SGK) ,ti vi, máy tính + Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát và vận động theo nhạc Minh hơn thiếu niên nhi đồng" - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài - 1HS đọc toàn bài. - Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện từng đoạn trong nhóm luyện đọc các đọc từ khó, câu khó trong nhóm từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải giải sau đó báo cáo với giáo viên. nghĩa từ khó SGK trong nhóm - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - 1 HS đọc toàn bài - HS đọc - GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi VN. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
- + Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm trường khác? bị TDP đô hộ. Từ đây các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN + Nêu ý 1 ? - Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó. + Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm gì? cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu + HS có trách nhiệm như thế nào trong -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe công cuộc kiến thiết đất nước? thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước. +Nêu ý 2: - Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộc kiến thiết đất nước + Nêu ý chính của bài ? - HS nêu - GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của đọc của bài. bài. - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm giời...rất nhiều - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc nhóm đôi. - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm. - Cho HS luyện học thuộc lòng - HS luyện đọc thuộc lòng - Thi học thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng. 3.Vận dụng- Trải nghiệm - Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu của Bác Hồ ? - Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi HS nghe và thực hiện Bác Hồ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ TOÁN CHƯƠNG I. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ Ôn tập: Khái niệm về phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. -Vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và thói quen đam mê học toán
- - Góp phần hình thành năng lực NL tư chủ và tự học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học HSKT: Biết đếm các số từ 1 đến 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3 - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát và vận động bài: Em - HS hát và vận động học toán - HS chuẩn bị đồ dùng học tập - KT đồ dùng học toán. - HS nghe, ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số. - GV dán tấm bìa lên bảng. - Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát và nhận xét. - Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện. viết phân số. 2 - GVKL: Ta có phân số đọc là “hai 3 - 1 HS nhắc lại. phần ba”. 2 2 5 3 40 - Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ; - HS chỉ vào các phân số ; ; ; 3 3 10 4 100 5 3 40 ; ; và nêu cách đọc. và nêu cách đọc. 10 4 100 - Tương tự các tấm bìa còn lại. - GV theo dõi, uốn nắn. b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số. - HS thảo luận - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số. - HS viết lần lượt và đọc thương. - GV HD HS viết. 1 1 1 : 3 = (1 chia 3 thương là ) 3 3 - GV nhận xét. 3.Luyện tập, thực hành
- Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài a. Đọc các phân số: - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS làm bài theo cặp 5 25 91 60 55 - GV nhận xét chữa bài ; ; ; ; 7 100 38 17 1000 - Yêu cầu HS làm miệng b. Nêu tử số và mẫu số - 1 HS làm miệng Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Viết thương dưới dạng phân số: - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV 3 75 - GV theo dõi nhận xét. 3 : 5 = ; 75 : 100 = 5 100 Bài 3: HĐ cá nhân - Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số - Gọi HS đọc yêu cầu bài có mẫu là 1. - HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng. 32 105 1000 - Yêu cầu HS làm bài ; ; 1 1 1 - GV nhận xét chữa bài - Điền số thích hợp Bài 4: HĐ cá nhân - HS làm miệng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS nêu lại nội dung ôn tập. - Yêu cầu HS làm miệng. - GV chấm 1 số bài, nhận xét. 4.Vận dụng- Trải nghiệm: - Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các thức đã học vào thực tế. phép chia: 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Nghe- Viết: Việt Nam thân yêu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: -Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát. -Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT 3. Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em. 2.Phẩm chất, năng lực: -Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực viết đúng chính tả và viết đúng tốc độ. HSKT: Biết nhìn chép được bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: Bảng con, vở, SGK... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát bài: "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát Minh hơn thiếu niên nhi đồng" - HS nghe và thực hiện - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ Chính tả lớp - HS mở vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Chuẩn bị viết chính tả: - GV đọc toàn bài - HS theo dõi. - Nêu nội dung của bài. - HS nêu - Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát Nêu cách trình bày - Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn - Luyện viết từ khó - HS viết bảng con (giấy nháp ) Hoạt động 2: Viết bài chính tả. - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. Hoạt động 3: Chấm và nhận xét bài - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3.Luyện tập, thực hành Bài 2a: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc bài 2 - HS đọc nội dung yêu cầu của BT - GV hướng dẫn 3 câu đầu - HS nghe - Tổ chức hoạt động cặp đôi - HS thảo luận nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ Bài 3a : HĐ cá nhân - 1HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân. - Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi - GV chốt lời giải đúng - HS nghe - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu g/gh, ng/ngh 4.Vận dụng- Trải nghiệm
- - Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện g/gh, ng/ngh. -- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi c/k, g/gh, ng/ngh. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ _______________________________________ TOÁN Ôn tập các tính chất cơ bản của phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản) 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục học sinh cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác,.. - Góp phần hình thành năng lực: NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học HSKT: Đọc, viết các số từ 1 đến 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,ti vi máy tính - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS + N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới * Tính chất cơ bản của phân số - GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét: nhân 5 5x... ... 15 15:... ... ; 6 6x... ... 18 18:... ... - Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0
- *Ứng dụng của tính chất - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả để tìm ra 2 ứng dụng: + Rút gọn phân số + Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC * Chốt lại: Phải rút gọn về được PS - HS nghe tối giản 3.Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Rút gọn phân số 15 18 36 ; ; 25 27 64 - Yêu cầu HS làm bài - Làm bài vào vở, báo cáo - GV quan sát, nhận xét - HS nghe - KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra - HS nghe số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Quy đồng mẫu số 2 5 1 7 5 3 a- & b- & c- & 3 8 4 12 6 8 - Yêu cầu HS làm bài - Làm vào vở, báo cáo GV - GV nhận xét chữa bài - Giải thích cách làm * Chốt lại: Cách tìm MSC 4.Vận dụng- Trải nghiệm - Vai trò của t/c cơ bản của phân số. - HS nêu - Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU: LỊCH SỬ “Bình Tây Đại nguyên soái”Trương Định I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: -Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp.
- -Các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định. 2.Phẩm chất, năng lực: -Giáo dục học sinh yêu quí và kính trọng các anh hùng dân tộc - Góp phần hình thành NL tư chủ và tự học, NL hiểu biết cơ bản về LSĐL, NL tìm tòi và khám phá lịch sử Việt Nam HSKT: Biết chép được nội dung ghi nhớ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam. - HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát bài "Em yêu Hòa bình" - HS hát - Nêu khái quát về hơn 80 năm chống - HS nghe. thực dân Pháp xâm lược và đô hộ. + Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ gì - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang về buổi lễ được vẽ trong tranh ? 5 và trả lời câu hỏi: + Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ? Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới thiệu nội dung bài học. 2. Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược. - HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần in nghiêng và TLCH + Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực - Dũng cảm đứng lên chống TDP dân Pháp xâm lược nước ta ? + Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như - Nhượng bộ, nhu nhược không kiên thế nào trước cuộc xâm lược của thực quyết dân Pháp ? * Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về tình hình đất nước ta, tinh thần của nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu biểu là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định đã thu được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ. *HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược - Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung - HS thảo luận nhóm 4
- câu hỏi: + Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương - Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức Định làm gì? Theo em lệnh của nhà vua lãnh binh ở An Giang đúng hay sai ? Vì sao ? + Nhận được lệnh vua Trương Định có -Băn khoăn lo lắng thái độ và suy nghĩ như thế nào? + Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì - Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên trước băn khoăn đó của Trương Định ? soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông Việc làm đó có tác dụng như thế nào ? quyết tâm đánh giặc + Trương Định đẵ làm gì để đáp lại lòng - Ở lại cùng nhân dân đánh giặc tin yêu của nhân dân? - Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược. * HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái. + Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại - Ông là người yêu nước, dũng cảm, nguyên soái Trương Định ? sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc + Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về - HS tiếp nối nhau kể ông mà em biết ? + Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng - Lập đền thờ ghi lại chiến công của biết ơn và tự hào về ông ? ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, trường học * Kết luân: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì. * Chốt nội dung toàn bài. - Nêu nội dung ghi nhớ 3.Vận dụng- Trải nghiệm - Em học tập được điều gì từ ông Trương - HS nêu Định ? - Kể lại câu chuyện này cho mọi người ở - HS thực hiện nhà cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ KHOA HỌC Sự sinh sản
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. - Có kĩ năng phân biệt những đặc điểm giống bố những đặc điểm giống mẹ 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ. - Góp phần hình thành năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên.Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. KNS: Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau. HSKT: Biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm),máy tính,tivi - HS: Vở, SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu : - ChoHS hát bài : Cả nhà thương nhau - HS hát và vận động Giới thiệu chương trình học - 1 HS đọc tên SGK. - Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách. - Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi và sách khoa học 5? trường và tài nguyên thiên nhiên. - GV nhấn mạnh nội dung: con người và sức khoẻ để vào bài. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe. phổ biến cách chơi. - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé. - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng. - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn. Ví dụ: + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
- con (mẹ con)? mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ.... - Trao đổi theo cặp và trả lời. - GV hỏi để tổng kết trò chơi: + Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ - Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của cho em bé? chúng. + Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ -Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc em và bố mẹ của chúng? điểm giống với bố mẹ của mình. * Kết luận: * Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. - HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát động theo cặp dưới sự hướng dẫn của tranh. GV. + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời. + HS 1 khẳng định đúng sai. - 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới - Treo các tranh minh hoạ không có lời, thiệu yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên. - Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả - GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc lời. hoạt động 2: - 2 thế hệ + Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ? - Nhờ có sự sinh sản. + Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình? - Không duy trì được các thế hệ, loài + Điều gì có thể xảy ra nếu con người người sẽ bị diệt vong. không có khả năng sinh sản? - Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang * Kết luận: 5. * Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình của em. - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu - Tổ chức cho HS giới thiệu các thành viên trong gia đình và các - GV nhận xét và kết luận bạn giới điểm giống nhau giữa các thành viên thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình. 4.Vận dụng- Trải nghiệm: - Tại sao chúng ta nhận ra được em bé - HS TL và bố mẹ của các em? - Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
- - Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? KNS: làm thế nào để biết sự giống Đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và nhau giữa bố mẹ và các con? con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau. - Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia - HS nghe và thực hiện đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 6 ngày 8 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: -Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3. -HS có kĩ năng tìm từ, đặt câu, biết vận dụng từ đồng nghĩa vào cuộc sống. 2.Phẩm chất, năng lực: -Giáo dục học sinh yêu thích môn học. -Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực sử dụng từ đồng nghĩa vào khi giao tiếp nói và viết. HSKT: Trả lời được câu hỏi ở BT 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, ti vi máy tính - HS: SGK, bảng con, vở III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát bài : Em đi - HS hát và vận động theo nhạc giữa biển vàng - HS nghe GV giới thiệu chương trình LTVC. - HS ghi vở - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới:
- a. Phần nhận xét Bài 1: HĐ nhóm - GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo hoe - vàng lịm. - HS đọc chú giải SGK - Cho HS thảo luận nhóm 4 -HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ trên. một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng. - Thế nào là từ đồng nghĩa? - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau - GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ -HS đọc ý 1 ghi nhớ. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu BT - HS đọc yêu cầu -Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm cầu sau: + Thay đổi vị trí các từ in đậm . + Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa. + So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho trí các từ đồng nghĩa. nhau + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn - Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu từ đồng nghĩa không hoàn toàn? - Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ - HS nêu lại - 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK b. Phần ghi nhớ - Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & - HS nối tiếp lấy VD. từ đồng nghĩa không hoàn toàn 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu và các từ in đậm - Yêu cầu HS làm bài - HS làm cá nhân, chia sẻ - GV chốt lời giải đúng: nước nhà- non sông hoàn cầu- năm châu - Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm nghĩa với những cặp từ trên. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn . +To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại... + Học tập: học hành, học
- Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe mẫu. - GV nhận xét - HS làm vở , báo cáo + Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp - Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3 4. Vận dụng- trải nghiệm - Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________ TOÁN Ôn tập: So sánh hai phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Cách so sánh hai phân số. - So sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự.HS làm bài 1, bài 2. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục học sinh say mê học toán. - Góp phần hình thành năng lực NL tư chủ và tự học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL lập luận phân tích và so sánh hai phân số. HSKT: Đọc, viết được các số từ 1- 30. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, ti vi máy tính - HS: Vở, SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS chơi trò chơi + Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 thành viên, các thành viên còn lại cổ vũ cho hai đội chơi. + Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó. + Hết thời gian, đội nào nhanh và đúng thì đội đó sẽ thắng.
- - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hình thành kiến thức mới: * Ôn tập so sánh hai phân số. - Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số phân số cùng mẫu số. cùng mẫu số. 2 5 Ví dụ: < 7 7 2 5 - Giáo viên hướng dẫn cách viết và - Học sinh giải thích tại sao < 7 7 2 5 phát biểu chẳng hạn: Nếu thì 7 7 - Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. + So sánh 2 phân số khác mẫu số. - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số - 1 học sinh thực hiện ví dụ 2. * Kết luận: Phương pháp chung để so sánh hai phân số là làm cho chúng có cùng mẫu rồi so sánh các tử số. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền dấu >, <, = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, báo cáo giáo viên 3 5 + So sánh 2 phân số: và 4 7 21 20 Quy đồng mẫu số được : và 28 28 21 20 +So sánh: vì 21 > 20 nên > 28 28 3 5 Vậy: 4 7 - GV cùng HS nhận xét, kết luận. * Kết luận: Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS lớn hơn thì lớn hơn và ngược lai. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 - Học sinh hoạt động nhóm. 8 5 17 + Nhóm 1: ; ; 9 6 18
- 1 3 5 + Nhóm 2: 4; ; ; - Trình bày kết quả 2 4 8 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, + Đại diện các nhóm trình bày. đánh giá. - HS nhắc lại cách so sánh các phân số. * Kết luận: Muốn so sánh nhiều phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi quy đồng MS các phân số đó. 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Vận dụng kiến thức để so sánh hai - HS thực hiện phân số có cùng tử số. - Về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân số với một phân số trung gian. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________ BUỔI CHIỀU : TOÁN Ôn tập: So sánh hai phân số ( Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nắm được cách so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. 2.Phẩm chất, năng lực: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác - Góp phần hình thành năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học để so sánh hai phân số HSKT: Đọc, viết được các số từ 1-30 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng tổng hợp các cách so sánh phân số - HS: Vở, SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: - HS chơi trò chơi + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS. + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác MS. - GV nhận xét kết nối và Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2. Luyện tập- thực hành:
- Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền dấu thích hợp: 3 2 9 7 ...1; ...1; ...1;1... 5 2 4 8 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả - GV nhận xét chữa bài - HS nghe * Chốt lại: Đặc điểm của các phân số: > 1 ; < 1 ; = 1 - Rút ra nx về cách so sánh PS với 1 + Tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 1. + Tử số bằng MS thì PS bằng 1. + Tử số lớn hơn MS thì PS lớn hơn 1. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - So sánh phân số: 2 2 5 5 11 11 & ; & ; & 5 7 9 6 2 3 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bảng con - GV nhận xét chữa bài - Rút ra cách so sánh PS cùng tử số + Trong 2 PS có cùng TS, PS nào có * Chốt lại: MS bé hơn thì PS đó lớn hơn - PP so sánh PS cùng tử số - Phân biệt với so sánh cùng mẫu số Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Phân số nào lớn hơn? - HS làm vở + QĐM + QĐTS - GV nhận xét chữa bài + So sánh với 1 - Củng cố: Các cách so sánh PS 3.Vận dụng -trải nghiệm - Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử - HS thực hiện số, so sánh phân số với 1. - Về nhà tổng hợp các cách so sánh PS. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________ TIẾNG VIỆT Kể chuyện: Lý Tự Trọng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù. - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện.*HS( M3,4) kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.
- 2.Phẩm chất, năng lực: -Giáo dục học sinh yêu thích môn học. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ nội dung ý nghĩa câu chuyện GDQP: Nắm được một số tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc HSKT: Biết nhìn vào tranh và kể được nội dụng 1 đoạn trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh hoạ SGK - HS: Vở, SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát bài "Em yêu hòa bình" - HS hát - GV kết nối và GT bài - HS nghe 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động nghe kể * Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3 * Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên ) - HS nêu - Câu chuyện có những nhân vật nào? - HSTL - Anh LTT được cử đi học nước ngoài khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm nào của anh làm em nhớ nhất ? Hoạt động thực hành kể chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3 - HS đọc yêu cầu - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức từng đoạn nối tiếp trong nhóm tranh, HS phát biểu, nhận xét - Tổ chức cho HS thi kể - HS các nhóm thi kể - GV nhận xét - Các nhóm nhận xét 4. Hoạt động tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. ( Giúp đỡ HS (M1,2) nắm được ý nghĩa câu chuyện) *Cách tiến hành: - Cho HS trả lời câu hỏi: - HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với giáo viên + Nhân vật chính trong câu chuyện là - Lý Tự Trọng
- ai ? + Ý nghĩa câu chuyện - Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. - GV nhận xét, KL - HS nghe 3. Vận dụng trải nghiệm: - Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu nước, dũng người VN ? cảm.... - Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế .. làm gì? GDQP: Nêu những tấm gương dũng -HS nêu cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc - Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS thực hiện nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________

