Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Ôn tập: Khái niệm về phân số ôn tập về số tự nhiên - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Ôn tập: Khái niệm về phân số ôn tập về số tự nhiên - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_5_bai_on_tap_khai_niem_ve_phan_so_on_tap.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Ôn tập: Khái niệm về phân số ôn tập về số tự nhiên - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- TOÁN Bài: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
- I. Ôn cách đọc, viết phân số 2 Viết: 3 Đọc là: hai phần ba
- Viết: 5 10 Đọc là: năm phần mười
- 3 40 Viết: Viết: 4 100 Đọc là: ba phần tư Đọc là: bốn mươi phần một trăm
- II. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số * Viết các phép chia sau dưới dạng phân số 5 1 : 3 = 1 7 : 10 = 7 5 : 2 = 3 10 2 Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho.
- 2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1. 5 12 2001 5 = 12 = 2001 = 1 1 1
- 3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0. 9 15 120 1 = 9 1 = 15 1 = 120 4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0. 0 = 0 0 = 0 0 = 0 7 32 231
- III. Ôn tập về số tự nhiên: 1) Em hãy tìm số bé nhất trong dãy số tự nhiên? Trả lời: Số 0 3) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số là số nào ? Trả lời: Số 1 000
- THỰCTHỰC HÀNHHÀNH
- Luyện tập –Thực hành SGK/ Trang 4 Bài 1: Đọc các phân số sau: Phân số Cách đọc Nêu tử số và mẫu số 5 Năm phần bảy Tử số: 5 7 Mẫu số: 7 25 Hai mươi lăm phần một trăm Tử số: 25 100 Mẫu số: 100 91 Chín mươi mốt phần ba mươi Tử số: 91 38 tám Mẫu số: 38 60 Tử số: 60 Sáu mươi phần mười bảy 17 Mẫu số: 17 85 Tám mươi lăm phần một nghìn Tử số: 85 1000 Mẫu số: 1000
- Luyện tập –Thực hành Bài 2: Viết các thương sau dưới dạng phân số: 9 3 75 9 : 17 = 3 : 5 = 75 : 100 = 5 100 17 Trong các phép chia được viết dưới dạng phân số thì số bị chia chính là tử số còn số chia chính là mẫu số. + Phân số vừa viết được cũng gọi là gì của phép chia? Phân số vừa viết được cũng gọi là thương của phép chia.
- Luyện tập –Thực hành Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1: 32 105 1000 32 = 105 = 1000 = 1 1 1 Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số mà mẫu số là 1 và tử số chính là số tự nhiên đó.
- Luyện tập –Thực hành Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống: 6 0 a) 1 = b) 0 = 6 5 1) Tại sao phần a lại điền số 6 ở mẫu? +Phần a điền số 6 ở mẫu vì số 1 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng mẫu số. Mà tử số đã là 6 nên mẫu số cũng phải là 6. 2) Tại sao phần b lại điền số 0 ở tử? +Phần b điền số 0 ở tử vì số 0 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng 0, mẫu số là số tự nhiên bất kì khác 0. Nên tử số phải điền số 0.

