Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Luyện tập (Trang 19) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

pptx 23 trang Nguyễn Hồng 14/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Luyện tập (Trang 19) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_lop_5_bai_luyen_tap_chung_trang_19_nam_hoc_20.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Bài: Luyện tập (Trang 19) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN HỒNG DẠY TỐT-HỌC TỐT GV: HOÀNG THỊ HUỆ
  2. nonnon OngOng chămchăm họchọc KHỞI ĐỘNG
  3. Câu 1: Đơn vị đo nào dưới đây không phải đơn vị đo khối lượng? A. tấn B. yến C. km D. gam
  4. Câu 2: Đơn vị đo khối lượng nào thích hợp nhất để chỉ số cân nặng của em? A. kg B. tấn C. tạ D. gam
  5. Câu 3: Chiều dài trang bìa của quyển sách Toán 5 là bao nhiêu? A. 24mm B. 24cm C. 24dm D. 24km
  6. Các đơn vị đo độ khối lượng đã học tấn tạ yến kg hg dag gam
  7. TOÁN ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
  8. Bài 1. a) Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo khối lượngsau: Lớn hơn ki – lo - gam Ki – lo - gam Bé hơn ki – lo - gam tấn tạ yến kg hg dag g 1 kg = 10hg
  9. Bài 1. a) Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo khối lượng sau: Lớn hơn ki – lo - gam Ki – lo - gam Bé hơn ki – lo - gam tấn tạ yến kg hg dag g 1 tấn 1 tạ 1 yến 1 kg 1 hg 1 dag 1 g = 10 kg = 10 hg = 10 dag = 10 g = 10 tạ = 10 yến = 10 dag = 10 g Hai đơn vị đo liền kề nhau: Nhận - Đơn vị lớn nhưgấp 10thế lần nào đơn so vịvới bé; đơn vị bé? xét - Đơn vị bé như thế nào so với đơn vị lớn?
  10. Bài 2. Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: a) b) 18 yến = kg 430 kg = yến 200 tạ = kg 2500 kg = tạ 35 tấn = kg 16000 kg = tấn
  11. XÂY DỰNG NÔNG TRẠI
  12. Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: 18 yến = kg 18 yến = 180 kg
  13. Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: 200 tạ = kg 200 tạ = 20000 kg
  14. Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: 35 tấn = kg 35 tấn = 35000 kg
  15. Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: 430 kg = yến
  16. Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: 2500 kg = tạ 2500kg = 25 tạ
  17. Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: 16000kg = tấn 16000 kg = 16 tấn
  18. Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: c) 4 kg 326 g = g 6kg 3g = g d) 4008dm = kg g 9050kg = tấn kg
  19. tấnKg hgtạ dagyến kgg c: 2kg 326g = ..2326 g 2649 030 520 06 83 6kg 3g = 6003 g d: 4008g = 4 kg 8 . g 9050kg = 9 tấn 50 kg