Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Tuần 7, Bài: Từ nhiều nghĩa - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

ppt 29 trang Nguyễn Hồng 25/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Tuần 7, Bài: Từ nhiều nghĩa - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_tuan_7_bai_tu_nhi.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Tuần 7, Bài: Từ nhiều nghĩa - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT : TIẾNG VIỆT Lớp 5B GV : Phan Thị Ánh Tuyết Contents_N
  2. Khởi động
  3. Dòng nào dưới đây là những từ đồng âm? A Mẹ, má, u, bầm. B Mang, khiêng, vác, đeo, cắp. C Quê hương, tổ quốc, giang sơn, non sông. D Bàn phím, bàn học, bàn bạc.
  4. Các từ: ca nước, ca mổ, ca vọng cổ là những từ đồng âm đúng hay sai ? Đúng
  5. Thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Luyện từ và câu: Từ nhiều nghĩa
  6. I. Nhận xét 1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A A B a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật R ă n g dùng để nghe. b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên M ũ i hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn. T a i c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
  7. Răng: Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn. Mũi: Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi. Tai: Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật có xương sống, dùng để nghe
  8. Các nghĩa mà các em vừa xác định cho các từ: răng, mũi, tai là nghĩa gốc của mỗi từ.
  9. 2. Nghĩa của các từ in đậm màu đỏ trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1. Răng của chiếc cào Làm sao nhai được ? Mũi thuyền rẽ nước Thì ngửi cái gì ? Cái ấm không nghe Sao tai lại mọc ? Quang Huy
  10. - Răng của chiếc cào không nhai được như răng người. - Mũi thuyền không để ngửi như mũi người được. - Tai của cái ấm không dùng để nghe như tai người và động vật được.
  11. 3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau?
  12. Răng Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn sắp đều nhau thành hàng.
  13. Mũi Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
  14. Tai Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên, chìa ra như cái tai.
  15. Nghĩa của các từ: răng, mũi, tai được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai ở Bài tập 1. Ta gọi đó là nghĩa chuyển.
  16. Thế nào là từ nhiều nghĩa ? II. Ghi nhớ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
  17. Ví dụVí dụ:: Em bị đau chânchân.. Nhà em ở dưới chân đồi. Cái bàn này có bốn chân.
  18. Lưu ý Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa: a) Chị Loan cổ cao ba ngấn thật đẹp. Cổ b) Cổ tay bé Hoa vừa trắng lại vừa tròn. c) Bà kể cho em nghe câu chuyện cổ tích rất hay. - Từ đồng âm: cổ cao và cổ tích Cổ tay và cổ tích (nghĩa hoàn toàn khác nhau) - Từ nhiều nghĩa: cổ cao và cổ tay (Có mối quan hệ với nhau: bộ phận nối liền các bộ phận khác lại với nhau)
  19. III. Luyện tập Bài 1. Đọc các câu dưới đây. Gạch một gạch ( ) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc; gạch hai gạch (=) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa chuyển a) Mắt - Đôi mắt của bé mở to. - Quả na mở mắt. b) Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. - Bé đau chân. c) Đầu - Khi viết, em đừng ngoẹo đầu. - Nước suối đầu nguồn rất trong.