Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ: Nhân dân - Nguyễn Thị Mỹ Linh

pptx 23 trang Nguyễn Hồng 19/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ: Nhân dân - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_bai_mo_rong_von_t.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ: Nhân dân - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. www.9slide.vn LUYỆN TỪ VÀ CÂU
  2. www.9slide.vn Khu vườn may mắn GAME tham khảo: NK POWERSKILLS
  3. www.9slide.vn
  4. www.9slide.vn Tìm nhanh những từ đồng nghĩa với từ “mênh mông” bao la, bát ngát, thênh thang, rộng lớn
  5. www.9slide.vn Tìm nhanh những từ đồng nghĩa với từ “lấp lánh” long lanh, lóng lánh, lung linh, lấp loáng
  6. www.9slide.vn Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Nhân dân
  7. www.9slide.vn 1. Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp: a. Công nhân d. Quân nhân b. Nông dân e. Trí thức c. Doanh nhân g. Học sinh (giáo viên, đại uý, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)
  8. www.9slide.vn giáo viên đại uý trung sĩ thợ điện thợ cấy học sinh thợ cơ khí bác sĩ kĩ sư tiểu học học sinh thợ cày trung học tiểu thương chủ tiệm Công Nông Doanh Quân Trí Học nhân dân nhân nhân thức sinh
  9. www.9slide.vn giáo viên học sinh thợ điện thợ cấy chủ tiệm đại uý bác sĩ tiểu học học sinh kĩ sư thợ cơ khí thợ cày tiểu thương trung sĩ trung học Công Nông Doanh Quân Trí Học nhân dân nhân nhân thức sinh
  10. www.9slide.vn 2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của Việt Nam ta? a) Chịu thương chịu khó b) Dám nghĩ dám làm LƯU Ý: Nội c) Muôn người như một dung giảm tải d) Trọng nghĩa khinh tài theo CV 3969 e) Uống nước nhớ nguồn
  11. www.9slide.vn a) Chịu thương chịu khó: Chỉ sự cần cù, chăm chỉ, không ngại khó khăn gian khổ. b) Dám nghĩ dám làm: Chỉ tính mạnh dạn, táo bạo, nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến đó.
  12. www.9slide.vn c) Muôn người như một : Chỉ ý đoàn kết, trên dưới một lòng thống nhất ý chí và hành động. d) Trọng nghĩa khinh tài : Coi trọng đạo lí, coi nhẹ tiền bạc. e) Uống nước nhớ nguồn : Có nghĩa có tình, thủy chung, biết ơn.
  13. www.9slide.vn 3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi sau: a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào? b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng) c) Đặt câu với những từ vừa tìm được
  14. www.9slide.vn Con Rồng cháu Tiên Theo Nguyễn Đổng Chi
  15. www.9slide.vn Con Rồng cháu Tiên Ngày xửa ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, sức khỏe vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau, kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ: - Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên chốn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nước, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn. Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào. Theo Nguyễn Đổng Chi Chú giải: Tập quán: thói quen đã thành nếp trong đời sống của cộng đồng Đồng bào: những người cùng giống nòi, cùng đất nước (đồng: cùng, bào: màng bọc thai nhi).
  16. www.9slide.vn 3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi sau: a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào? - Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì xem mình đều là con rồng cháu tiên đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
  17. www.9slide.vn b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng) M: - đồng hương (người cùng quê) - đồng lòng (cùng một ý chí) ĐỒNG LÒNG XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VĂN MINH, GIÀU ĐẸP
  18. www.9slide.vn b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng ) đồng hương đồng diễn đồng loại đồng môn đồng ca đồng loạt đồng chí đồng điệu đồng phục đồng đội đồng hành đồng ý đồng bào đồng dạng đồng tình đồng minh đồng thời đồng tâm đồng bọn đồng khởi đồng cảm
  19. www.9slide.vn c) Đặt câu với những từ vừa tìm được: Lan và Hương là những đồng đội tuyệt vời của tôi. Đồng phục trường tôi rất đẹp.
  20. www.9slide.vn Nhân dân Việt Nam đồng lòng, chung tay cùng Chính phủ đẩy lùi dịch bệnh.