Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Bài: Mở rộng vốn từ: Nhân dân - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Bài: Mở rộng vốn từ: Nhân dân - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_5_mo_rong_von_tu_nhan_dan_nam_hoc_2.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Bài: Mở rộng vốn từ: Nhân dân - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Huệ
- TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN HỒNG DẠY TỐT-HỌC TỐT GV: HOÀNG THỊ HUỆ
- - Tìm các từ đồng nghĩa với từ: Tổ quốc. - Đặt câu với từ vừa tìm được.
- * Bài 1.Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây: a. Công nhân: d. Quân nhân: b. Nông dân: e. Trí thức: c. Doanh nhân: g. Học sinh: ( giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)
- ( giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm) Nhóm từ Từ ngữ Công nhân thợ điện, thợ cơ khí. Nông dân thợ cấy, thợ cày. Doanh nhân tiểu thương, chủ tiệm. Quân nhân đại úy, trung sĩ. Trí thức giáo viên, bác sĩ, kĩ sư. Học sinh học sinh tiểu học, học sinh trung học.
- Công nhân Nông dân
- TIỂU THƯƠNG
- Đại úy Trung sĩ Quân nhân
- Hình ảnh một số quân hàm trong quân đội
- Trí thức
- Học sinh
- Bài 2: Các thành ngữ , tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta ? a. Chịu thương chịu khó. - Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ. b. Dám nghĩ dám làm. - Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến đó. c. Muôn người như một. - Đoàn kết, thống nhất trong ý chí và hành động.
- d. Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của). - Coi trọng đạo lý và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc. e. Uống nước nhớ nguồn. - Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình.
- * Bài 3: Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi. Con Rồng cháu Tiên Ngày xửa ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, sức khoẻ vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau, kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ: - Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nưóc, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn. Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào. Theo Nguyễn Đổng Chi
- a. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào? - Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ. b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”) M: đồng hương (người cùng quê) đồng lòng (cùng một ý chí)
- b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”): Đồng hương Đồng diễn Đồng loại Đồng môn Đồng dạng Đồng loạt Đồng chí Đồng điệu Đồng phục Đồng thời Đồng hành Đồng ý Đồng bọn Đồng đội Đồng tình Đồng ca Đồng hao Đồng tâm Đồng cảm Đồng khởi Đồng minh
- b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”): - đồng đều, đồng loã, đồng lòng, đồng mưu, đồng nghĩa, đồng nghiệp, đồng phục, đồng thanh,
- c. Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được: - Tôi và anh ấy là đồng hương của nhau. - Các bạn học sinh trường em mặc đồng phục thắ t khăn quàng rất đẹp. - Cả lớp đồng thanh hát một bài. - Huy và Trang là hai bạn đồng hành với nhau trong suốt các cuộc thi.

